THỦ TỤC NHẬP KHẨU MỸ PHẨM

Hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp muốn nhập khẩu các sản phẩm mỹ phẩm về Việt Nam nhưng lại có nhiều băn khoăn về hồ sơ, quy trình thủ tục. Bài viết này sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn và quy trình này

1. Cục quản lý
– Cục Quản Lý Dược – Bộ Y Tế.

2. Văn bản pháp lý
– Thông tư 06/2011/TT-BYT 25/01/2011 của Bộ Y tế quy định yề quản lý mỹ phẩm.

3. Mã HS và thuế suất
– Mã HS: đa số các sản phẩm mỹ phẩm đều có mã HS thuộc tiểu mục 3304 “Mỹ phẩm hoặc các chế phẩm để trang điểm và các chế phẩm dưỡng da (trừ dược phẩm), kể cả các chế phẩm chống nắng hoặc bắt nắng; các chế phẩm dùng cho móng tay hoặc móng chân”

– Thuế suất: Thuế suất nhập khẩu của các sản phẩm mỹ phẩm tương đối cao. Thuế nhập khẩu ưu đãi dao động từ: 10-22%. Do vậy nếu doanh nghiệp có C/O từ sẽ giảm được đáng kể thuế nhập khẩu
Ví dụ: Nhập khẩu các chế phẩm trang điểm môi từ Hàn Quốc sẽ chịu thuế nhập khẩu ưu đãi là 20%. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp có C/O form VK theo hiệp định VKFTA thì sẽ chỉ chịu 5% thuế nhập khẩu. Như vậy nếu có C/O sẽ giúp doanh nghiệp giảm một lượng thuế đáng kể

4. Thủ tục nhập khẩu
a. Công bố mỹ phẩm
Trước khi nhập khẩu thì cần phải làm công bố mỹ phẩm. Đây là điều bắt buộc phải làm khi muốn nhập khẩu vào thị trường Việt Nam
Căn cứ vào thông tư 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 thì hồ sơ để làm công bố mỹ phẩm bao gồm:
– Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm được lập theo mẫu Phụ lục số 01-MP. Phiếu công bố phải được người đại diện theo pháp luật ký, có đóng dấu giáp lai của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường. Cách ghi các nội dung trong Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm theo hướng dẫn tại Phụ lục số 02-MP.
– Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam. (Bản sao chứng thực).
– Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS)
+ CFS do nước sở tại cấp. (Là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ, còn hạn). Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.
+ CFS phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật. Trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

b. Thủ tục hải quan
– Tờ khai nhập khẩu
– Invoice, Packing List, Bill: Bản chụp (ký, đóng dấu, chức danh và không đóng dấu: Sao y bản chính)
– Hóa đơn cước biển: Đối với trường hợp mua giá FOB; Hóa đơn phụ phí tại cảng xuất: đối với trường hợp mua giá Exw
– Phiếu tiếp nhận công bố mỹ phẩm còn hiệu lực
– CO ( Certificate of Origin ) bản gốc ( nếu có)

5. Lưu ý
– Đối với ghi nhãn sản phẩm: Nhãn sản phẩm trong phiếu công số sản phẩm phải giống với sản phẩm thực tế. Mặt hàng mỹ phẩm có khả năng cao sẽ bị kiểm hóa nên doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ chính xác để tránh những rủi ro không cần thiết có thể xảy ra.
– Trường hợp doanh nghiệp sử dụng C/O để hưởng ưu đãi thuế: doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ thông tin trên C/O và thông tin trên các chứng từ khác như: Vận đơn, hóa đơn thương mại,…để tránh có những sự sai sót trong chứng từ dẫn đến khó khăn trong việc làm hải quan.

Nếu còn vấn đề gì chưa rõ, cần tư vấn thêm hoặc cần thuê đơn vị khai báo hải quan, nhập khẩu hàng thiết bị y tế thì xin bạn hãy liên hệ với chúng tôi. 

Công ty CPTM & Vận Tải Quốc Tế Tân Cả Lợi 

Hotline / Zalo : 0934444044 

Email : gerrard@tclfreight.com.vn 

Website : https://tclfreight.com.vn 

Dịch vụ vận tải đường biển / vận tải hàng không / chuyển phát nhanh quốc tế / khai thuê hải quan