Bảng mã loại hình xuất nhập khẩu thường dùng 2026
Mã loại hình xuất nhập khẩu thường dùng được khai trên tờ khai hải quan nhằm thể hiện mục đích, nguồn gốc và cơ chế quản lý của từng lô hàng. Nhầm giữa A11 với A12, B11 với B13 hoặc lựa chọn sai nhóm gia công, sản xuất xuất khẩu có thể ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế, báo cáo quyết toán và tiến độ thông quan. Bài viết dưới đây được đội ngũ TCL Logistics biên soạn nhằm giúp doanh nghiệp tra cứu bảng mã đang áp dụng trong năm 2026, phân biệt các mã dễ nhầm và lựa chọn theo đúng bản chất giao dịch.
Đọc thêm: Dịch vụ hải quan – thủ tục xuất nhập khẩu tại TCL Logistics
Mục lục
Mã loại hình xuất nhập khẩu là mã được khai trên tờ khai hải quan điện tử để xác định bản chất và mục đích của hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu. Mỗi mã thường gồm một chữ cái kết hợp với hai chữ số, chẳng hạn A11, A12, B11, E31 hoặc G61.
Thông qua mã loại hình, cơ quan hải quan xác định lô hàng thuộc nhóm nhập kinh doanh, xuất kinh doanh, gia công, sản xuất xuất khẩu, doanh nghiệp chế xuất, tạm nhập tái xuất hay hàng xuất nhập khẩu khác.
Mã loại hình còn có thể ảnh hưởng đến chính sách thuế, chế độ quản lý nguyên liệu, điều kiện miễn hoặc hoàn thuế, báo cáo quyết toán và việc liên kết giữa các tờ khai trong cùng một chuỗi giao dịch.
Do đó, doanh nghiệp không nên lựa chọn mã chỉ dựa vào tên hàng, việc có thanh toán hay không hoặc mã từng sử dụng cho một lô hàng trước đây. Cần xem xét đồng thời hợp đồng, chủ thể giao dịch, mục đích sử dụng và nguồn gốc hàng hóa.
Điều kiện giao hàng cũng là dữ liệu cần kiểm tra vì có liên quan đến trách nhiệm vận chuyển, thông quan và phân chia chi phí giữa các bên. Doanh nghiệp có thể tham khảo thêm bài Incoterms là gì? Doanh nghiệp cần hiểu gì khi ký hợp đồng xuất nhập khẩu.
Tại thời điểm cập nhật năm 2026, việc khai mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu vẫn được thực hiện theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/5/2021. Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/6/2021, ban hành 16 mã loại hình xuất khẩu và 24 mã loại hình nhập khẩu.
Cụm từ “bảng mã loại hình xuất nhập khẩu thường dùng 2026” trong bài thể hiện thời điểm cập nhật nội dung, không có nghĩa toàn bộ bảng mã được ban hành mới trong năm 2026.
Trong các hướng dẫn nghiệp vụ gần đây, cơ quan hải quan vẫn viện dẫn Quyết định 1357/QĐ-TCHQ khi giải đáp cách lựa chọn mã cho từng giao dịch. Điều này cho thấy doanh nghiệp vẫn cần đối chiếu bảng mã này cùng hướng dẫn có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai.
Doanh nghiệp có thể tra cứu thêm tại Cổng thông tin Cục Hải quan về bảng mã loại hình xuất nhập khẩu.
Trước khi chọn mã, cần làm rõ các vấn đề sau:
Bảng dưới đây tổng hợp các mã nhập khẩu thường gặp trong hoạt động kinh doanh, sản xuất, gia công, doanh nghiệp chế xuất và tạm nhập tái xuất.
| Mã | Tên loại hình | Trường hợp thường sử dụng |
| A11 | Nhập kinh doanh tiêu dùng | Nhập hàng để kinh doanh, phân phối hoặc tiêu dùng tại Việt Nam |
| A12 | Nhập kinh doanh sản xuất | Nhập nguyên liệu, vật tư, máy móc phục vụ sản xuất trong nước |
| A21 | Chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập | Hàng có nguồn gốc tạm nhập được chuyển sang tiêu thụ tại Việt Nam |
| A31 | Nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu | Hàng đã xuất khẩu nhưng được nhập trở lại |
| A41 | Nhập kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện quyền nhập khẩu | Doanh nghiệp thực hiện quyền nhập khẩu theo phạm vi được cấp |
| A42 | Thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa từ loại hình khác | Hàng từ nguồn khác được chuyển sang sử dụng hoặc tiêu thụ nội địa |
| E11 | Nhập nguyên liệu của DNCX từ nước ngoài | DNCX nhập nguyên liệu, vật tư từ nước ngoài |
| E13 | Nhập hàng hóa khác vào DNCX | DNCX nhập máy móc, công cụ và hàng hóa khác phục vụ hoạt động |
| E15 | Nhập nguyên liệu, vật tư của DNCX từ nội địa | DNCX nhận nguyên liệu từ nội địa hoặc từ DNCX khác |
| E21 | Nhập nguyên liệu để gia công | Nguyên liệu, vật tư phục vụ hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài |
| E31 | Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu | Nguyên liệu nhập để sản xuất sản phẩm xuất khẩu |
| G11 | Tạm nhập kinh doanh tạm nhập tái xuất | Hàng nhập vào Việt Nam để tiếp tục tái xuất |
| G12 | Tạm nhập máy móc, thiết bị phục vụ dự án có thời hạn | Máy móc thuê, mượn hoặc phục vụ dự án trong thời gian nhất định |
| G13 | Tạm nhập miễn thuế | Hàng tạm nhập thuộc trường hợp miễn thuế |
| G14 | Tạm nhập khác | Trường hợp tạm nhập chưa được định danh bằng mã phù hợp hơn |
| G51 | Tái nhập hàng hóa đã tạm xuất | Hàng trước đó được tạm xuất và nay đưa trở lại Việt Nam |
| H11 | Hàng nhập khẩu khác | Một số trường hợp quà tặng, hàng mẫu hoặc hàng nhập khẩu khác |
Tên mã và nguyên tắc sử dụng được xác định theo bảng mã ban hành kèm Quyết định 1357/QĐ-TCHQ. Bảng trên chỉ tóm tắt những trường hợp phổ biến, không thay thế phần hướng dẫn chi tiết của từng mã.
A11 thường được xem xét khi doanh nghiệp nhập thành phẩm về bán, phân phối hoặc sử dụng trực tiếp tại Việt Nam mà không đưa vào hoạt động sản xuất.
Ví dụ, doanh nghiệp nhập đồ gia dụng, thiết bị điện tử hoặc hàng tiêu dùng về phân phối thường cần kiểm tra A11. Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện quyền nhập khẩu để bán trực tiếp cần đánh giá thêm A41.
Với hàng điện tử như loa, ngoài mã loại hình, doanh nghiệp phải kiểm tra mã HS, chức năng kết nối, hồ sơ kiểm tra chất lượng và chính sách quản lý chuyên ngành. Nội dung này được phân tích chi tiết tại bài Thủ tục nhập khẩu loa năm 2026: Hồ sơ, mã HS và những lưu ý quan trọng.
A12 thường được sử dụng khi doanh nghiệp Việt Nam nhập nguyên liệu, vật tư, máy móc hoặc thiết bị để phục vụ hoạt động sản xuất trong nước.
Các trường hợp thường gặp gồm nhập linh kiện lắp ráp, vật liệu sản xuất, máy móc cho nhà máy hoặc thiết bị phục vụ dự án đầu tư.
Doanh nghiệp không nên sử dụng A12 chỉ vì có đăng ký ngành nghề sản xuất. Cần chứng minh lô hàng cụ thể được đưa vào hoạt động sản xuất.
Với dây chuyền gồm nhiều máy móc và bộ phận, việc xác định mã HS, tính đồng bộ và chính sách chuyên ngành cần được thực hiện trước khi mở tờ khai. Doanh nghiệp có thể xem thêm Hướng dẫn nhập khẩu dây chuyền sản xuất cho doanh nghiệp.
A21 áp dụng khi hàng có nguồn gốc tạm nhập nhưng sau đó không tái xuất mà được chuyển sang tiêu thụ tại Việt Nam.
Yếu tố quan trọng nhất là nguồn gốc của hàng trên tờ khai ban đầu. Nếu hàng được chuyển tiêu thụ nội địa từ một loại hình khác, doanh nghiệp phải kiểm tra A42 thay vì mặc nhiên sử dụng A21.
Việc chuyển tiêu thụ nội địa thường kéo theo yêu cầu đăng ký tờ khai mới và hoàn thành các nghĩa vụ thuế liên quan.
A31 được sử dụng khi hàng đã xuất khẩu nhưng được nhập trở lại Việt Nam. Những tình huống thường gặp gồm hàng bị người mua từ chối, hàng không đạt yêu cầu hoặc sản phẩm xuất khẩu bị trả lại để tiêu thụ nội địa.
Cần phân biệt A31 với G51. A31 liên quan đến hàng đã xuất khẩu, còn G51 áp dụng với hàng trước đó được làm thủ tục tạm xuất.
Trong hướng dẫn năm 2026 về sản phẩm xuất khẩu bị khách hàng trả lại, cơ quan hải quan tiếp tục phân biệt mã theo mục đích tái nhập, sửa chữa, tái xuất hoặc tiêu thụ nội địa. Vì vậy, doanh nghiệp không nên áp dụng một mã chung cho mọi trường hợp hàng bị trả lại.
E21 gắn với hoạt động nhập nguyên liệu, vật tư để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài.
Hồ sơ cần thể hiện rõ bên đặt gia công, bên nhận gia công, nguồn nguyên liệu, sản phẩm phải giao và phương án xử lý nguyên liệu dư thừa.
E21 không nên được sử dụng cho mọi trường hợp doanh nghiệp nhập nguyên liệu rồi xuất thành phẩm. Nếu doanh nghiệp tự tổ chức sản xuất hàng xuất khẩu theo cơ chế sản xuất xuất khẩu, cần kiểm tra E31.
E31 áp dụng khi doanh nghiệp nhập nguyên liệu, vật tư để sản xuất sản phẩm xuất khẩu.
Loại hình này có yêu cầu quản lý nguyên liệu, sản phẩm và báo cáo quyết toán riêng. Doanh nghiệp cần đảm bảo hệ thống kế toán, kho và dữ liệu sản xuất có thể theo dõi được lượng nguyên liệu nhập, sử dụng, tồn kho và thành phẩm xuất khẩu.
Với nguyên liệu như nhôm, mục đích sử dụng sau nhập khẩu là yếu tố cần làm rõ để phân biệt A11, A12 và E31. Doanh nghiệp có thể tham khảo bài Thủ tục nhập khẩu nhôm về Việt Nam: Mã HS, thuế suất và chính sách.
G11 thường áp dụng với hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất. Hàng được đưa vào Việt Nam nhưng không nhằm tiêu thụ thông thường mà dự kiến tiếp tục tái xuất.
G12 thường được xem xét với máy móc, thiết bị thuê, mượn hoặc phục vụ dự án trong thời gian nhất định.
G13 áp dụng với hàng tạm nhập thuộc trường hợp miễn thuế. Doanh nghiệp phải kiểm tra mục đích, thời hạn và điều kiện tái xuất của từng lô hàng.
G51 được sử dụng khi hàng trước đó đã làm thủ tục tạm xuất và nay được đưa trở lại Việt Nam.
Ví dụ thường gặp là máy móc tạm xuất để sửa chữa, thiết bị mang đi triển lãm hoặc công cụ đưa ra nước ngoài phục vụ dự án rồi tái nhập.
Khi tái nhập, doanh nghiệp cần liên kết được hàng hóa với tờ khai tạm xuất ban đầu thông qua model, số series, thông số kỹ thuật hoặc đặc điểm nhận dạng.
H11 thường được nhắc đến với quà biếu, quà tặng, hàng mẫu không thanh toán hoặc một số trường hợp hàng nhập khẩu khác.
Tuy nhiên, không phải mọi Invoice ghi “no payment” đều sử dụng H11. Doanh nghiệp vẫn phải xác định mục đích, chủ thể giao dịch, giá trị hàng và chính sách quản lý.
Với hàng chứa hóa chất, pin lithium, khí nén hoặc thành phần có nguy cơ cháy nổ, doanh nghiệp còn phải kiểm tra MSDS, phân loại hàng nguy hiểm và điều kiện vận chuyển. Có thể tham khảo bài Nhập khẩu hàng nguy hiểm: Doanh nghiệp cần lưu ý gì để tránh rủi ro pháp lý.
| Mã | Tên loại hình | Trường hợp thường sử dụng |
| B11 | Xuất kinh doanh | Xuất bán hàng hóa ra nước ngoài, khu phi thuế quan hoặc DNCX |
| B12 | Xuất sau khi đã tạm xuất | Hàng đã tạm xuất nhưng sau đó được bán hoặc để lại ở nước ngoài |
| B13 | Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu | Hàng có nguồn gốc nhập khẩu được xuất trả hoặc xuất đi |
| E42 | Xuất khẩu sản phẩm của DNCX | DNCX xuất sản phẩm ra nước ngoài hoặc vào nội địa |
| E52 | Xuất sản phẩm gia công | Xuất sản phẩm thực hiện theo hợp đồng gia công |
| E54 | Xuất nguyên liệu gia công chuyển sang hợp đồng khác | Chuyển nguyên liệu giữa các hợp đồng gia công |
| E62 | Xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu | Xuất sản phẩm được sản xuất theo loại hình sản xuất xuất khẩu |
| E82 | Xuất nguyên liệu, vật tư thuê gia công ở nước ngoài | Đưa nguyên liệu ra nước ngoài để thuê gia công |
| G21 | Tái xuất hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất | Tái xuất hàng đã tạm nhập theo G11 |
| G22 | Tái xuất máy móc, thiết bị phục vụ dự án có thời hạn | Tái xuất thiết bị đã tạm nhập theo G12 |
| G23 | Tái xuất hàng tạm nhập miễn thuế | Tái xuất hàng đã tạm nhập theo G13 |
| G24 | Tái xuất khác | Tái xuất hàng đã tạm nhập theo G14 |
| G61 | Tạm xuất hàng hóa | Hàng tạm đưa ra nước ngoài và dự kiến tái nhập |
| H21 | Xuất khẩu hàng khác | Một số trường hợp quà tặng, hàng mẫu hoặc hàng xuất khẩu khác |
Quyết định 1357/QĐ-TCHQ xác định rõ B11 là xuất kinh doanh, B12 là xuất sau khi đã tạm xuất và B13 là xuất khẩu hàng đã nhập khẩu. Các mã gia công, sản xuất xuất khẩu và tạm xuất cũng được tách riêng để phản ánh đúng bản chất giao dịch.
B11 thường được sử dụng khi doanh nghiệp xuất bán hàng hóa ra nước ngoài, xuất vào khu phi thuế quan, bán cho DNCX hoặc thực hiện giao dịch xuất khẩu tại chỗ phù hợp.
Nếu hàng xuất là sản phẩm gia công, sản phẩm sản xuất xuất khẩu hoặc sản phẩm của DNCX, doanh nghiệp cần kiểm tra mã chuyên biệt thay vì dùng B11.
B12 được xem xét khi hàng đã được tạm xuất nhưng sau đó không tái nhập mà được bán, tặng hoặc để lại ở nước ngoài.
Ví dụ, doanh nghiệp tạm xuất máy móc đi triển lãm nhưng sau đó bán máy cho đối tác nước ngoài. Khi đó, giao dịch không còn giữ nguyên bản chất tạm xuất và cần xử lý theo loại hình phù hợp.
B13 thường áp dụng khi hàng có nguồn gốc nhập khẩu được xuất trả người bán hoặc xuất ra nước ngoài mà chưa trải qua quá trình sản xuất phù hợp.
Doanh nghiệp cần kiểm tra và liên kết với tờ khai nhập khẩu ban đầu, đồng thời xác định tình trạng hàng, lý do xuất trả và nghĩa vụ thuế liên quan.
E52 sử dụng khi doanh nghiệp xuất sản phẩm được thực hiện theo hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài.
Hồ sơ cần đối chiếu hợp đồng gia công, nguyên liệu đã nhập, định mức và phương án giao sản phẩm.
E62 áp dụng khi doanh nghiệp xuất sản phẩm được sản xuất từ nguồn nguyên liệu quản lý theo loại hình sản xuất xuất khẩu.
Điểm khác biệt cơ bản là E52 gắn với hợp đồng gia công, còn E62 gắn với hoạt động sản xuất xuất khẩu do doanh nghiệp tổ chức và quản lý.
G61 được sử dụng khi hàng được tạm đưa ra nước ngoài và doanh nghiệp dự kiến đưa hàng trở lại Việt Nam.
Các trường hợp thường gặp gồm tạm xuất máy móc để sửa chữa, hàng tham gia triển lãm, thiết bị phục vụ dự án hoặc sản phẩm đưa đi thử nghiệm.
H21 được sử dụng với một số trường hợp quà tặng, hàng mẫu hoặc hàng xuất khẩu khác chưa được định danh bằng mã phù hợp hơn.
Tương tự H11, doanh nghiệp không nên sử dụng H21 chỉ vì lô hàng không phát sinh thanh toán.
| Tiêu chí | A11 – Nhập kinh doanh tiêu dùng | A12 – Nhập kinh doanh sản xuất |
| Mục đích nhập khẩu | Nhập để bán, phân phối hoặc sử dụng trực tiếp | Nhập để phục vụ hoạt động sản xuất trong nước |
| Hàng hóa thường gặp | Thành phẩm, hàng thương mại, hàng tiêu dùng | Nguyên liệu, vật tư, linh kiện, máy móc |
| Có qua sản xuất không? | Không bắt buộc | Có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất |
| Ví dụ | Nhập loa thành phẩm về bán | Nhập linh kiện để lắp ráp loa |
| Điểm cần kiểm tra | Mục đích kinh doanh thực tế | Mục đích sử dụng trong nhà máy |
Doanh nghiệp sản xuất vẫn có thể sử dụng A11 nếu nhập thành phẩm về bán. Ngược lại, doanh nghiệp thương mại có hoạt động sản xuất cần chứng minh mục đích sử dụng nếu lựa chọn A12.
| Tiêu chí | A12 – Nhập kinh doanh sản xuất | E31 – Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu |
| Mục đích | Sản xuất hàng tiêu thụ trong nước | Sản xuất sản phẩm để xuất khẩu |
| Quản lý nguyên liệu | Theo hoạt động sản xuất thông thường | Theo dõi riêng theo loại hình sản xuất xuất khẩu |
| Báo cáo quyết toán | Không quản lý như loại hình SXXK | Có thể liên quan đến báo cáo quyết toán |
| Chính sách thuế | Theo chính sách nhập khẩu thông thường | Áp dụng theo điều kiện của loại hình SXXK |
| Ví dụ | Nhập nhôm sản xuất cửa bán trong nước | Nhập nhôm sản xuất sản phẩm để xuất khẩu |
Không nên chọn E31 chỉ vì doanh nghiệp có phát sinh hoạt động xuất khẩu. Cần xác định chính lô nguyên liệu đó có được quản lý theo loại hình sản xuất xuất khẩu hay không.
| Tiêu chí | A21 – Chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập | A42 – Thay đổi mục đích sử dụng từ loại hình khác |
| Nguồn gốc hàng | Hàng tạm nhập | Hàng từ loại hình miễn thuế, không chịu thuế hoặc nguồn khác |
| Mục đích mới | Chuyển sang tiêu thụ tại Việt Nam | Chuyển mục đích sử dụng hoặc tiêu thụ nội địa |
| Căn cứ quan trọng | Tờ khai tạm nhập ban đầu | Tờ khai thuộc loại hình trước khi chuyển đổi |
| Ví dụ | Hàng tạm nhập nhưng không tái xuất | Máy móc miễn thuế chuyển sang bán trong nước |
| Nghĩa vụ thuế | Tính lại theo thời điểm chuyển nội địa | Xác định theo nguồn gốc và mục đích sử dụng mới |
Tờ khai ban đầu là căn cứ quan trọng nhất để phân biệt A21 và A42.
| Tiêu chí | A31 – Nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu | G51 – Tái nhập hàng đã tạm xuất |
| Tình trạng trước đó | Hàng đã xuất khẩu chính thức | Hàng đã làm thủ tục tạm xuất |
| Lý do nhập lại | Bị trả lại, từ chối nhận hoặc nhập lại để xử lý | Hoàn thành sửa chữa, triển lãm hoặc mục đích tạm thời |
| Tờ khai liên quan | Tờ khai xuất khẩu trước đó | Tờ khai tạm xuất trước đó |
| Ví dụ | Hàng bán cho khách nhưng bị trả lại | Máy móc tạm xuất đi sửa chữa rồi nhập về |
| Điểm quyết định | Bản chất xuất khẩu ban đầu | Bản chất tạm xuất ban đầu |
Hàng đã bán ra nước ngoài nhưng bị khách hàng trả lại thường xem xét A31. Hàng chỉ tạm đưa ra nước ngoài rồi nhập về thường xem xét G51.
| Tiêu chí | B11 – Xuất kinh doanh | B13 – Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu |
| Nguồn gốc hàng | Hàng trong nước hoặc hàng xuất kinh doanh | Hàng có nguồn gốc nhập khẩu |
| Mục đích | Xuất bán theo giao dịch thương mại | Xuất trả hoặc xuất lại hàng đã nhập |
| Tờ khai nhập liên quan | Không nhất thiết có | Thường cần đối chiếu tờ khai nhập ban đầu |
| Ví dụ | Xuất sản phẩm sản xuất trong nước | Xuất trả máy móc đã nhập khẩu |
| Điểm cần kiểm tra | Bản chất giao dịch xuất khẩu | Nguồn gốc nhập khẩu của hàng |
Doanh nghiệp nhập thiết bị rồi xuất trả người bán thường kiểm tra B13. Hàng sản xuất hoặc mua trong nước để xuất bán thường xem xét B11 hoặc mã chuyên biệt khác.
| Tiêu chí | E21 – Nhập nguyên liệu gia công | E31 – Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu |
| Mô hình hoạt động | Gia công cho thương nhân nước ngoài | Doanh nghiệp tự sản xuất sản phẩm xuất khẩu |
| Căn cứ chính | Hợp đồng gia công | Kế hoạch và hoạt động sản xuất xuất khẩu |
| Quyền sở hữu nguyên liệu | Thường liên quan đến bên đặt gia công | Doanh nghiệp nhập nguyên liệu để sản xuất |
| Sản phẩm đầu ra | Sản phẩm gia công | Sản phẩm sản xuất xuất khẩu |
| Mã xuất tương ứng thường gặp | E52 | E62 |
Hợp đồng, quyền sở hữu nguyên liệu và trách nhiệm quản lý của các bên là căn cứ chính để phân biệt E21 với E31.
| Tiêu chí | E52 – Xuất sản phẩm gia công | E62 – Xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu |
| Nguồn gốc sản phẩm | Từ hoạt động gia công | Từ hoạt động sản xuất xuất khẩu |
| Loại hình nguyên liệu đầu vào | Thường liên quan E21 | Thường liên quan E31 |
| Căn cứ hồ sơ | Hợp đồng gia công, định mức, nguyên liệu gia công | Hồ sơ sản xuất, nguyên liệu SXXK, báo cáo quyết toán |
| Chủ thể đặt hàng | Thương nhân nước ngoài đặt gia công | Doanh nghiệp tổ chức sản xuất để xuất khẩu |
| Điểm phân biệt | Quan hệ gia công | Hoạt động sản xuất xuất khẩu |
Doanh nghiệp cần kiểm tra loại hình nguyên liệu đầu vào và mô hình sản xuất, không nên lựa chọn chỉ dựa vào việc sản phẩm được xuất ra nước ngoài.
| Tiêu chí | G61 – Tạm xuất hàng hóa | B12 – Xuất sau khi đã tạm xuất |
| Thời điểm sử dụng | Khi đưa hàng ra nước ngoài tạm thời | Khi hàng đã tạm xuất nhưng không tái nhập |
| Kế hoạch ban đầu | Dự kiến đưa hàng trở lại Việt Nam | Chuyển sang bán, tặng hoặc để lại ở nước ngoài |
| Ví dụ | Tạm xuất máy móc đi triển lãm | Sau triển lãm bán máy cho đối tác |
| Tờ khai liên quan | Là tờ khai tạm xuất ban đầu | Liên kết với tờ khai G61 trước đó |
| Bản chất giao dịch | Tạm thời | Chuyển thành xuất khẩu chính thức |
Doanh nghiệp thường xem xét A11. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện quyền nhập khẩu theo phạm vi được cấp cần kiểm tra A41.
Máy móc nhập chính thức để phục vụ sản xuất trong nước thường cần xem xét A12. Nếu máy chỉ được thuê, mượn hoặc đưa vào Việt Nam trong thời gian nhất định rồi tái xuất, cần kiểm tra G12.
Trường hợp này thường xem xét A12, không phải E31.
Doanh nghiệp cần kiểm tra E21 và hồ sơ hợp đồng gia công.
Doanh nghiệp kiểm tra E31, đồng thời chuẩn bị hệ thống quản lý nguyên liệu và báo cáo quyết toán phù hợp.
Mã thường được xem xét là E52.
Mã thường được xem xét là E62.
Doanh nghiệp thường kiểm tra B13 và đối chiếu với tờ khai nhập ban đầu.
Nếu hàng được nhập lại để tiêu thụ nội địa, doanh nghiệp có thể phải xem xét A31. Nếu hàng được nhập lại để sửa chữa, tái chế rồi tái xuất, mã sử dụng cần xác định theo mục đích xử lý và hướng dẫn cụ thể của cơ quan hải quan.
Doanh nghiệp thường xem xét G61 khi tạm xuất và G51 khi tái nhập. Hồ sơ cần thể hiện rõ model, số series và đặc điểm nhận dạng của máy móc.
H11 hoặc H21 có thể được xem xét, nhưng cần kiểm tra mục đích, giá trị và bản chất giao dịch. Ghi chú “sample” hoặc “no payment” không phải căn cứ duy nhất để lựa chọn mã.
Cặp mã cần lựa chọn theo bản chất giao dịch:
Sai mã loại hình có thể khiến tờ khai không phản ánh đúng mục đích và cơ chế quản lý của lô hàng. Hậu quả không chỉ dừng ở việc phải sửa một chỉ tiêu trên hệ thống.
Doanh nghiệp có thể gặp các vấn đề như áp dụng sai chính sách thuế, không đáp ứng điều kiện miễn hoặc hoàn thuế, theo dõi sai nguyên liệu gia công, sai báo cáo quyết toán hoặc không liên kết được tờ khai nhập với tờ khai xuất.
Sai mã cũng có thể làm phát sinh yêu cầu giải trình, khai bổ sung, hủy tờ khai hoặc đăng ký lại. Nếu hàng đang chờ tại cảng, sân bay hoặc kho, thời gian xử lý kéo dài còn làm tăng phí lưu kho và chi phí vận chuyển.
Đọc thêm: 5 lỗi thường gặp khi tự khai báo hải quan và cách xử lý hiệu quả
Khi phát hiện mã loại hình không phù hợp, doanh nghiệp không nên lập ngay một tờ khai mới hoặc tự điều chỉnh chứng từ để hợp thức hóa dữ liệu. Cần xử lý theo trình tự sau.
Doanh nghiệp nên tạm dừng việc nộp thuế, nhận hàng, giao hàng hoặc sử dụng tờ khai cho báo cáo quyết toán cho đến khi đánh giá được ảnh hưởng của sai sót.
Cần rà soát hợp đồng, Invoice, Packing List, vận đơn, nguồn gốc hàng, mục đích sử dụng và loại hình của doanh nghiệp.
Với giao dịch tái nhập, tái xuất hoặc chuyển tiêu thụ nội địa, phải kiểm tra tờ khai ở công đoạn trước.
Doanh nghiệp cần xác định tờ khai:
Không phải mọi trường hợp sai mã loại hình đều được sửa bằng khai bổ sung. Nếu thay đổi làm thay đổi bản chất giao dịch hoặc thuộc chỉ tiêu không được phép điều chỉnh, doanh nghiệp có thể phải hủy và đăng ký tờ khai mới.
Nếu mã đúng có cơ chế thuế khác mã đã khai, doanh nghiệp cần tính lại thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, khoản miễn hoặc hoàn thuế và tiền chậm nộp nếu phát sinh.
Hồ sơ thường gồm tờ khai đã đăng ký, hợp đồng, Invoice, Packing List, vận đơn, tờ khai liên quan, hợp đồng gia công, hồ sơ sản xuất và văn bản giải trình.
Với trường hợp phức tạp hoặc ảnh hưởng lớn đến thuế, doanh nghiệp nên trao đổi với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai. Cách xử lý cuối cùng cần căn cứ vào chứng từ và tình trạng thực tế của lô hàng.
Trước khi truyền tờ khai chính thức, doanh nghiệp nên trả lời đầy đủ các câu hỏi sau:
Doanh nghiệp nên lập tờ khai nháp và tổ chức kiểm tra chéo trước khi truyền. Ngoài mã loại hình, cần rà soát đồng thời mã HS, trị giá, số lượng, mã địa điểm và chính sách mặt hàng.
TCL Logistics cung cấp dịch vụ kiểm tra chứng từ, khai thuê hải quan, tư vấn mã HS, giấy phép, C/O, kiểm dịch và hỗ trợ xử lý phân luồng. Quy trình dịch vụ gồm tiếp nhận hồ sơ, khai báo trên hệ thống, theo dõi kết quả và phối hợp hoàn thành thủ tục thông quan.
Đối với việc lựa chọn mã loại hình, TCL có thể hỗ trợ doanh nghiệp:
Trong trường hợp doanh nghiệp cần kết hợp booking, vận chuyển, chứng từ và thủ tục hải quan, có thể tham khảo thêm bài Tìm hiểu về dịch vụ giao nhận quốc tế.
Tại thời điểm cập nhật, việc khai mã loại hình vẫn được thực hiện theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ, có hiệu lực từ ngày 1/6/2021. Cụm từ “2026” thể hiện thời điểm cập nhật bài viết, không phải tên của một quyết định mới ban hành trong năm 2026.
Hàng nhập về bán hoặc phân phối thường xem xét A11. A12 thường áp dụng với nguyên liệu, vật tư, máy móc hoặc thiết bị phục vụ sản xuất trong nước.
Không. Mã được lựa chọn theo mục đích của từng lô hàng. Doanh nghiệp sản xuất nhập thành phẩm về bán vẫn có thể phải xem xét A11 hoặc mã phù hợp khác.
A12 phục vụ hoạt động sản xuất trong nước. E31 áp dụng với nguyên liệu nhập để sản xuất sản phẩm xuất khẩu và được quản lý theo cơ chế sản xuất xuất khẩu.
H11 có thể được xem xét với hàng nhập khẩu khác; H21 áp dụng với hàng xuất khẩu khác. Tuy nhiên, việc không thanh toán không phải căn cứ duy nhất để lựa chọn mã.
Hàng có nguồn gốc nhập khẩu được xuất trả thường cần kiểm tra B13. Doanh nghiệp phải đối chiếu tờ khai nhập ban đầu và tình trạng thực tế của hàng.
E21 áp dụng với nguyên liệu phục vụ hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài. E31 áp dụng với nguyên liệu do doanh nghiệp nhập để sản xuất sản phẩm xuất khẩu.
Doanh nghiệp thường xem xét G61 khi tạm xuất và G51 khi tái nhập. Hồ sơ cần thể hiện rõ mục đích sửa chữa và khả năng nhận dạng máy móc.
Khả năng sửa phụ thuộc vào mã đã khai, mã đúng, trạng thái tờ khai và mức độ thay đổi bản chất giao dịch. Một số trường hợp có thể khai bổ sung; trường hợp khác phải xem xét hủy và đăng ký tờ khai mới.
Chỉ nên sử dụng để tham khảo. Doanh nghiệp phải kiểm tra lại hợp đồng, nguồn gốc, mục đích sử dụng, chính sách thuế và loại hình của từng lô hàng.
Mã loại hình xuất nhập khẩu thường dùng như A11, A12, B11, B13, E21, E31, E52 và E62 có phạm vi áp dụng khác nhau. Việc lựa chọn đúng phải căn cứ vào bản chất giao dịch, mục đích sử dụng, nguồn gốc hàng hóa, loại hình doanh nghiệp và những tờ khai liên quan trong toàn bộ chuỗi xuất nhập khẩu.
Doanh nghiệp không nên chọn mã theo tên hàng, ghi chú “không thanh toán” hoặc thói quen từ lô hàng trước. Với hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu, DNCX, tạm nhập tái xuất và hàng bị trả lại, hồ sơ cần được kiểm tra kỹ trước khi truyền tờ khai.
Doanh nghiệp cần tư vấn mã loại hình hoặc hỗ trợ khai báo có thể liên hệ TCL Logistics. Đội ngũ TCL hỗ trợ rà soát chứng từ, lập tờ khai, xử lý phân luồng và phối hợp thông quan theo tình trạng thực tế của từng lô hàng.
TCL Logistics
Hotline: 093.4444.044
Email: gerrard@tclfreight.com.vn
Địa chỉ: Phòng 903, tầng 9, cầu thang 1, tòa nhà CT5 Mễ Trì Sông Đà, đường Phạm Hùng, Từ Liêm.
Tờ khai hải quan luồng xanh là gì là vấn đề nhiều doanh nghiệp quan…
Những lỗi thường gặp khi khai hải quan không chỉ xuất phát từ việc nhập…
Khai bổ sung tờ khai hải quan khi nào phụ thuộc vào thời điểm doanh…
Dịch vụ hải quan hàng air tại Nội Bài hỗ trợ doanh nghiệp kiểm tra…
Vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường hàng không là phương án phù hợp…
Cảng Đình Vũ là một trong những địa điểm cảng biển quan trọng tại khu…
This website uses cookies.