Thủ Tục Xuất Khẩu Gốm Sứ: Mã HS, Thuế
Thủ tục xuất khẩu gốm sứ như thế nào? Mặt hàng gốm sứ mỹ nghệ và gốm sứ gia dụng (bát, đĩa, bình hoa, gạch gốm…) không thuộc danh mục cấm xuất khẩu và có thuế xuất khẩu là 0% (VAT 0%). Doanh nghiệp thực hiện thủ tục thông quan hải quan như hàng hóa thương mại thông thường theo Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi tại Thông tư 39/2018/TT-BTC). Tuy nhiên, đối với đồ gốm sứ gia dụng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm xuất sang các thị trường khó tính như Mỹ (FDA), EU hay Nhật Bản, lô hàng cần đáp ứng tiêu chuẩn kiểm nghiệm thôi nhiễm kim loại nặng (chì, cadmium) và pallet gỗ đóng gói bắt buộc phải được hun trùng khử trùng (ISPM 15).
Gốm sứ Việt Nam – từ những sản phẩm gốm Bát Tràng truyền thống, gốm Chu Đậu tinh xảo đến gốm mỹ nghệ Bình Dương – là một trong những ngành hàng xuất khẩu mũi nhọn giàu bản sắc văn hóa. Với sự kết hợp giữa kỹ nghệ thủ công và kiểu dáng hiện đại, gốm sứ Việt Nam ngày càng được ưa chuộng tại các thị trường lớn như Hoa Kỳ, Liên minh Châu Âu (EU), Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan.
Dù chính sách xuất khẩu từ phía Việt Nam tương đối thông thoáng, mặt hàng này lại đặt ra hai thách thức kỹ thuật rất lớn: đặc tính dễ vỡ khi vận chuyển đường dài và tiêu chuẩn kiểm định an toàn vệ sinh thực phẩm (Food Contact Materials) khắt khe từ phía nước nhập khẩu.
Để giúp doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất nắm vững nghiệp vụ thông quan, bài viết dưới đây từ các chuyên gia tại TCL Logistics sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình làm thủ tục xuất khẩu gốm sứ, phân loại mã HS, biểu thuế và kinh nghiệm đóng gói an toàn tuyệt đối.
Trước khi ký kết hợp đồng ngoại thương và chuẩn bị hàng hóa, doanh nghiệp cần nắm rõ hành lang pháp lý hiện hành tại Việt Nam:
Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 của Chính phủ: Mặt hàng gốm sứ mỹ nghệ, đồ gốm gia dụng và gạch gốm xây dựng không thuộc danh mục cấm xuất khẩu hay xuất khẩu có điều kiện. Doanh nghiệp chỉ cần có mã số thuế hợp lệ là có thể mở tờ khai xuất khẩu trực tiếp mà không cần xin giấy phép chuyên ngành từ Bộ Công Thương hay Bộ Văn hóa.
Thông tư số 38/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC) của Bộ Tài chính: Quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Quy định đối với đồ cổ: Lưu ý rằng các sản phẩm gốm sứ cổ truyền có niên đại lịch sử (trên 100 năm) hoặc thuộc diện di vật, cổ vật văn hóa quốc gia thì bị cấm xuất khẩu theo Luật Di sản văn hóa. Các lô hàng xuất khẩu phải là hàng gốm sứ mới sản xuất thương mại.
Quy chuẩn thị trường nhập khẩu: Khi xuất khẩu gốm sứ dùng trong ăn uống (chén, dĩa, ly, ấm trà), thị trường EU áp dụng Chỉ thị 84/500/EEC về giới hạn thôi nhiễm chì và cadmium; thị trường Mỹ kiểm soát nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn của FDA (Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ).
Xác định chính xác mã HS (Harmonized System) là tiền đề giúp doanh nghiệp tính đúng chi phí, tránh bị hải quan nghi ngờ gian lận mã hàng và hỗ trợ khách hàng nước ngoài hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi.
Trong Biểu thuế Xuất nhập khẩu Việt Nam, các mặt hàng bằng gốm sứ được quy định tập trung tại Chương 69: “Sản phẩm gốm, sứ”. Tùy thuộc vào thành phần cốt liệu (đồ gốm thông thường, đất nung hay sứ cao cấp) và mục đích sử dụng (gia dụng hay trang trí mỹ nghệ), mã HS được chia thành các nhóm chính:
Nhóm 69.11: Bộ đồ ăn, đồ làm bếp, đồ gia dụng và đồ dùng trong nhà vệ sinh bằng sứ (Porcelain/China).
Nhóm 69.12: Bộ đồ ăn, đồ làm bếp, đồ gia dụng khác bằng gốm (Ceramic), trừ đồ bằng sứ.
Nhóm 69.13: Tượng và các sản phẩm trang trí khác bằng gốm, sứ (Decorative wares).
Nhóm 69.14: Các sản phẩm khác bằng gốm, sứ (chậu cây, sản phẩm kiến trúc mỹ nghệ…).
Dưới đây là bảng tổng hợp các mã HS thường gặp cho mặt hàng gốm sứ:
| Mã HS Code | Mô tả hàng hóa theo biểu thuế | Thuế XK ưu đãi (%) | Thuế VAT (%) |
| 6911.10.00 | – Bộ đồ ăn và đồ làm bếp bằng sứ (bát, đĩa, tô, ấm chén…) | 0% | 0% |
| 6911.90.00 | – Đồ gia dụng và đồ vệ sinh khác bằng sứ | 0% | 0% |
| 6912.00.00 | – Bộ đồ ăn, đồ làm bếp, đồ gia dụng khác bằng gốm (đất nung, sành) | 0% | 0% |
| 6913.10.00 | – Tượng nhỏ và các đồ trang trí khác bằng sứ | 0% | 0% |
| 6913.90.00 | – Tượng nhỏ và các đồ trang trí khác bằng gốm loại khác | 0% | 0% |
| 6914.10.00 | – Các sản phẩm khác bằng sứ (chậu hoa, lọ trang trí…) | 0% | 0% |
| 6914.90.00 | – Các sản phẩm khác bằng gốm loại khác | 0% | 0% |
Thuế xuất khẩu: Nhà nước áp dụng chính sách khuyến khích sản xuất thủ công mỹ nghệ trong nước vươn ra toàn cầu. Vì vậy, thuế xuất khẩu cho tất cả các mặt hàng gốm sứ thuộc Chương 69 hiện nay là 0%.
Thuế giá trị gia tăng (VAT): Căn cứ Luật Thuế GTGT, hàng hóa xuất khẩu chính ngạch đáp ứng đầy đủ tờ khai hải quan, hợp đồng và hóa đơn thương mại được áp dụng thuế suất VAT 0%, đồng thời được hoàn thuế VAT đầu vào cho các chi phí nguyên vật liệu hợp lệ.
Hồ sơ hải quan xuất khẩu gốm sứ được thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi tại Thông tư 39/2018/TT-BTC). Doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ chứng từ đầy đủ gồm:
Tờ khai hải quan xuất khẩu (Customs Declaration): Truyền qua phần mềm hải quan điện tử VNACCS/VCIS của Tổng cục Hải quan.
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Ghi rõ đơn giá, tổng trị giá, điều kiện giao hàng Incoterms (FOB, CIF, CFR…).
Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List): Thể hiện chi tiết số lượng kiện, quy cách bao bì, trọng lượng tịnh (Net Weight), trọng lượng cả bì (Gross Weight) và thể tích khối (CBM).
Hợp đồng ngoại thương (Sales Contract): Cơ sở pháp lý thỏa thuận mua bán giữa hai bên.
Vận đơn đường biển (Bill of Lading) hoặc Vận đơn hàng không (Airway Bill): Xác nhận quyền chuyên chở và theo dõi hành trình hàng hóa.
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O – Certificate of Origin): Đây là chứng từ đặc biệt quan trọng giúp người mua tại nước ngoài được giảm thuế nhập khẩu:
Form EUR.1: Xuất khẩu sang thị trường Châu Âu theo hiệp định EVFTA.
Form D: Xuất khẩu sang các nước khối ASEAN.
Form E: Xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc.
Form AK / VK: Xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc.
Form AJ / VJ: Xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản.
Chứng thư hun trùng pallet gỗ (Fumigation Certificate): Hàng gốm sứ bắt buộc đóng pallet hoặc thùng gỗ để chịu lực. Toàn bộ kiện gỗ chèn lót phải được xử lý hun trùng theo tiêu chuẩn quốc tế ISPM 15.
Đối với hàng gốm sứ, việc thông quan tại đầu Việt Nam rất dễ dàng, nhưng rủi ro hàng bị giữ hoặc trả về tại cảng đến lại rất cao nếu không đáp ứng các rào cản kỹ thuật:
Với các sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với miệng và thức ăn (chén dĩa, cốc, nồi tráng men), men gốm có thể chứa chì hoặc cadmium nếu nung chưa đủ nhiệt độ.
Tại Mỹ: Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA) áp dụng quy định Compliance Policy Guides (CPG) kiểm tra ngặt nghèo hàm lượng chì thôi nhiễm.
Tại Châu Âu (EU): Hải quan yêu cầu bản công bố hợp quy (Declaration of Compliance) và kết quả thử nghiệm từ phòng lab đạt chuẩn ISO 17025 chứng minh hàm lượng thôi nhiễm dưới ngưỡng cho phép theo Chỉ thị 84/500/EEC. Chi tiết quý khách có thể đọc thêm bài viết gửi hàng đi Châu Âu: thủ tục về gốm sứ và thủ công mỹ nghệ.
Mỗi sản phẩm và thùng carton bên ngoài phải được dán nhãn xuất xứ rõ ràng:
Dòng chữ thể hiện xuất xứ: “Made in Vietnam”.
Thông tin nhà sản xuất/nhà xuất khẩu.
Cảnh báo chuyên chở: Ký hiệu hàng dễ vỡ (hình ly vỡ), hướng đặt thùng (mũi tên hướng lên – This side up).
Với đồ gia dụng: Ký hiệu an toàn thực phẩm (hình ly và nĩa – Food Safe).
Nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các lô hàng thủ công mỹ nghệ, TCL Logistics triển khai quy trình điều hành chuẩn hóa 6 bước:
| Bước | Nội dung công việc chi tiết | Bên thực hiện | Thời gian dự kiến |
| Bước 1 | Tiếp nhận thông tin lô hàng: chủng loại gốm, kích thước, điểm đến, gửi mẫu đi kiểm định thôi nhiễm nếu cần | Khách hàng & TCL | 1 – 2 ngày |
| Bước 2 | Tư vấn lịch tàu biển, đặt chỗ (Booking), điều container hoặc xe tải lấy hàng về kho đóng gói | TCL Freight | 1 – 3 ngày trước đóng hàng |
| Bước 3 | Thực hiện bọc xốp hơi, chèn lót carton, đóng kiện gỗ pallet và phun thuốc hun trùng ISPM 15 | Đội kho vận TCL | 1 ngày làm việc |
| Bước 4 | Lên tờ khai hải quan điện tử qua hệ thống VNACCS, hoàn thiện hồ sơ xin cấp C/O ưu đãi | Bộ phận chứng từ TCL | Trong ngày làm việc |
| Bước 5 | Đưa hàng vào bãi cảng, làm thủ tục thanh lý hải quan và giám sát bốc xếp lên tàu an toàn | Đội hiện trường TCL | 2 – 4 giờ làm việc |
| Bước 6 | Phát hành vận đơn đường biển (B/L), bàn giao trọn bộ chứng từ gốc cho chủ hàng | Hãng tàu & TCL Logistics | 1 – 2 ngày sau khi tàu chạy |
Đối với hàng gốm sứ, kỹ thuật đóng gói quyết định đến 90% sự thành công của chuyến hàng. Doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc được chia sẻ trong cẩm nang những lưu ý quan trọng để tránh hư hỏng khi xuất khẩu hàng dễ vỡ:
Bọc lót đa tầng cho từng sản phẩm: Không để các mặt hàng gốm sứ tiếp xúc trực tiếp với nhau. Mỗi sản phẩm phải được quấn tối thiểu 3–4 lớp màng xốp hơi (bubble wrap) hoặc xốp foam PE và cố định bằng băng keo.
Sử dụng vách ngăn tổ ong: Đối với chén, đĩa, ly tách, bắt buộc sử dụng thùng carton có vách ngăn chia ô để cố định từng chiếc riêng biệt.
Thùng carton chịu lực 5–7 lớp: Thùng ngoài cùng phải là loại carton cứng, định lượng sóng cao để tránh bị móp méo khi xếp chồng. Chèn kín khoảng trống bằng mút xốp hoặc túi khí để hàng không bị dịch chuyển.
Đóng kiện gỗ (Wooden Crate) hoặc Pallet: Đối với các bình gốm cỡ lớn, tượng gốm hoặc lô hàng xuất khẩu đường biển, đóng kiện gỗ là biện pháp bảo vệ tốt nhất. Kiện gỗ giúp xe nâng dễ dàng bốc dỡ mà không va chạm trực tiếp vào thành thùng carton.
Tùy theo quy mô đơn hàng và mục đích thương mại, doanh nghiệp có thể cân nhắc giữa hai hình thức:
| Tiêu chí | Vận tải đường biển (FCL/LCL) | Chuyển phát nhanh quốc tế (Air Express) |
| Kênh dịch vụ | Dịch vụ vận tải đường biển nguyên cont hoặc ghép lẻ. | Dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế qua DHL, FedEx, UPS. |
| Loại hàng phù hợp | Đơn hàng xuất khẩu thương mại khối lượng lớn, chậu gốm nặng, đồ gia dụng số lượng lớn. | Gửi hàng mẫu chào khách, hàng gốm sứ mỹ nghệ quà tặng cao cấp, đơn hàng gấp dưới 300kg. |
| Thời gian vận chuyển | 10 – 35 ngày tùy tuyến cảng. | Siêu tốc, chỉ từ 3 – 5 ngày làm việc. |
| Chi phí vận chuyển | Tối ưu chi phí vượt trội; cước tính theo thể tích m3 (CBM) theo cách tính cước vận chuyển đường biển. | Chi phí cao hơn; tính theo trọng lượng quy đổi kích thước. |
| Mức độ rủi ro va đập | Chịu rung lắc sóng biển, cần chằng buộc container (lashing) kỹ. | Bốc dỡ qua nhiều khâu trung chuyển sân bay, đòi hỏi đóng gói chuẩn IATA. |
Không. Sản phẩm gốm sứ thông thường không thuộc danh mục quản lý giấy phép. Doanh nghiệp chỉ cần chuẩn bị bộ hồ sơ hải quan thương mại thông thường và các chứng từ kỹ thuật theo yêu cầu của đối tác nhập khẩu.
Chi phí cấp chứng thư hun trùng khử trùng cho pallet gỗ khá thấp, dao động từ 300.000 VNĐ – 600.000 VNĐ/container hoặc theo số lượng kiện hàng lẻ (LCL).
Cá nhân hoặc hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân XNK trực tiếp sẽ không thể đứng tên mở tờ khai hải quan. Tuy nhiên, các hộ sản xuất hoàn toàn có thể sử dụng dịch vụ ủy thác xuất khẩu của TCL Logistics để chúng tôi đứng tên pháp nhân thực hiện toàn bộ thủ tục từ A-Z.
Nếu nguyên nhân bể vỡ do đóng gói không đạt tiêu chuẩn, hãng tàu và bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường. Do đó, doanh nghiệp nên mua bảo hiểm hàng hóa mọi rủi ro (All Risks – Loại A) và sử dụng dịch vụ đóng kiện gỗ chuyên nghiệp từ các đơn vị giao nhận uy tín để được bảo hộ toàn diện.
Hiểu rõ giá trị và sự tinh tế của các sản phẩm thủ công mỹ nghệ Việt Nam, TCL Logistics (TCL Freight) mang đến giải pháp dịch vụ xuất khẩu gốm sứ trọn gói:
Dịch vụ hải quan & thủ tục XNK trọn gói: Tư vấn áp đúng mã HS, mở tờ khai hải quan nhanh chóng, xử lý C/O ưu đãi thuế (Form EUR.1, E, D, AK, AJ…), hỗ trợ làm kiểm định chất lượng và cấp chứng thư hun trùng ISPM 15.
Dịch vụ kho bãi & đóng gói chuyên nghiệp: Sở hữu dịch vụ đóng gói kiện gỗ và lưu kho tại Hà Nội và Hải Phòng, cung cấp đầy đủ pallet gỗ, mút xốp chống sốc, đai nẹp góc, chằng buộc container (lashing) đạt chuẩn quốc tế.
Mạng lưới cước biển quốc tế tối ưu: Đối tác chiến lược của các hãng tàu lớn, cam kết giá cước tốt nhất cho các tuyến đi Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, Úc, đảm bảo lịch trình ổn định cho cả hàng FCL và LCL.
Trụ sở chính: Phòng 1125, Tầng 11, Tháp CT5 Mỹ Đình Sông Đà, Đường Phạm Hùng, Phường Mỹ Đình 1, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Chi nhánh Hải Phòng: Phòng 6, Tầng 1, Khu nhà 2 tầng, Tòa nhà TTC, Số 630 Lê Thánh Tông, Quận Hải An, TP. Hải Phòng.
Trung tâm Kho bãi (Warehouse): 389 Trương Định, Quận Hoàng Mai, Hà Nội.
Hotline / Zalo tư vấn 24/7: 0934444044
Email tiếp nhận thông tin: gerrard@tclfreight.com.vn | info@tclfreight.com.vn
Website chính thức: https://tclfreight.com.vn/
TEU là gì? TEU là viết tắt của cụm từ Twenty-foot Equivalent Unit, dịch sang…
HAWB là gì? HAWB là viết tắt của cụm từ House Air Waybill, dịch sang…
Customs clearance là gì? Customs clearance dịch sang tiếng Việt là Thủ tục thông quan…
Declaration là gì? Trong tiếng Anh thông dụng, Declaration có nghĩa là sự tuyên bố,…
Hun trùng hàng mây tre đan đi Mỹ, Úc, EU chuẩn ISPM 15 là gì?…
ETA là gì? ETA là viết tắt của cụm từ tiếng Anh Estimated Time of…
This website uses cookies.