5/5 - (1 vote)

Nghị định 24/2026/NĐ-CP quy định chi tiết việc quản lý hóa chất trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu tại Việt Nam.

Đối với doanh nghiệp nhập khẩu hóa chất, việc xác định đúng mã CAS, phụ lục quản lý và mục đích nhập khẩu là yếu tố quan trọng nhằm đảm bảo thông quan thuận lợi, hạn chế rủi ro bị giữ hàng hoặc xử phạt hành chính.

Dưới đây là nội dung tổng hợp các quy định cần lưu ý khi nhập khẩu hóa chất theo Nghị định 24/2026/NĐ-CP.

1. HÓA CHẤT THUỘC PHỤ LỤC I – HÓA CHẤT CƠ BẢN TRỌNG ĐIỂM

Nhóm hóa chất này áp dụng chủ yếu cho các mặt hàng có mã HS thuộc Chương 28 và Chương 29.

Nghĩa vụ của doanh nghiệp nhập khẩu:

  • Thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia trước khi thông quan
  • Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bao gồm: Thông tin doanh nghiệp nhập khẩu; Thông tin chi tiết hóa chất (tên hóa chất, mã CAS, mục đích sử dụng); Hóa đơn thương mại; Phiếu an toàn hóa chất (SDS) bằng tiếng Việt

Trường hợp được miễn khai báo:

  • Nhập khẩu với khối lượng dưới 10kg/lần, hoặc
  • Hóa chất mới nhập khẩu dưới 1 kg để phục vụ nghiên cứu, thử nghiệm

2. HÓA CHẤT THUỘC PHỤ LỤC II – HÓA CHẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN

Trường hợp nhập khẩu để kinh doanh:
Doanh nghiệp bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất do UBND cấp tỉnh cấp theo quy định.

Trường hợp nhập khẩu để sử dụng nội bộ:
Doanh nghiệp không cần Giấy chứng nhận, tuy nhiên phải:

  • Công bố loại hóa chất nhập khẩu
  • Nêu rõ mục đích sử dụng
  • Thực hiện khai báo trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất

Lưu ý quan trọng:
Trường hợp hóa chất có mã HS thuộc Chương 28 hoặc Chương 29, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu theo quy định áp dụng cho Phụ lục I.

nghị định 24/2026/NĐ-CP

3. HÓA CHẤT THUỘC PHỤ LỤC III – HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Đây là nhóm hóa chất được quản lý nghiêm ngặt nhất theo Nghị định 24/2026/NĐ-CP.

Yêu cầu bắt buộc:
Doanh nghiệp phải có Giấy phép nhập khẩu hóa chất, được cấp trước khi hàng hóa về cửa khẩu.

Thẩm quyền cấp phép:

  • Đối với Nhóm 1: Cục Hóa chất – Bộ Công Thương
  • Đối với Nhóm 2: UBND cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở

Thời hạn giấy phép nhập khẩu: 06 tháng kể từ ngày cấp.

Quy định đặc biệt:
Trường hợp đã được cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất, doanh nghiệp được miễn thực hiện thủ tục khai báo hóa chất nhập khẩu.

4. YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI TẤT CẢ HÓA CHẤT NHẬP KHẨU

Phiếu an toàn hóa chất (SDS):

  • Bắt buộc đối với các loại hóa chất nguy hiểm
  • Phải có bản tiếng Việt theo quy định

Phân loại và ghi nhãn hóa chất:

  • Thực hiện theo Hệ thống mã HS toàn cầu GHS
  • Áp dụng từ phiên bản 2007 trở lên

Người phụ trách an toàn hóa chất:

  • Có trình độ chuyên môn về hóa học
  • Trình độ đại học trở lên đối với hoạt động sản xuất
  • Trình độ trung cấp trở lên đối với hoạt động kinh doanh và tồn trữ

Lưu trữ hồ sơ hóa chất:

  • Doanh nghiệp phải lưu giữ hồ sơ hóa chất tối thiểu 03 năm
  • Tính từ thời điểm kết thúc hoạt động liên quan đến hóa chất

KHUYẾN NGHỊ CHO DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU HÓA CHẤT

Trước khi tiến hành nhập khẩu, doanh nghiệp cần:

  • Xác định chính xác mã CAS của hóa chất
  • Đối chiếu đúng phụ lục quản lý theo Nghị định 24/2026/NĐ-CP
  • Làm rõ mục đích nhập khẩu (kinh doanh hoặc sử dụng nội bộ)

Việc chuẩn bị đầy đủ và đúng quy định ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro, tránh phát sinh chi phí và đảm bảo quá trình thông quan diễn ra thuận lợi.

HOTLINE: 093 444 40 44
EMAIL: gerrard@tclfreight.com.vn