Xuất khẩu gạo: Điều kiện, hồ sơ, thủ tục 2026
Xuất khẩu gạo không chỉ yêu cầu doanh nghiệp chuẩn bị hợp đồng, hóa đơn và tờ khai hải quan mà còn phải đáp ứng điều kiện kinh doanh, kiểm soát chất lượng và quy định của thị trường nhập khẩu. Tùy chủng loại gạo và hình thức giao dịch, thương nhân có thể phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo, kiểm dịch thực vật, hun trùng, chứng nhận chất lượng hoặc C/O. Bài viết dưới đây được đội ngũ TCL Logistics biên soạn nhằm giúp doanh nghiệp nắm rõ điều kiện, hồ sơ và quy trình xuất khẩu gạo cập nhật năm 2026.
Đọc thêm: Dịch vụ hải quan – thủ tục xuất nhập khẩu tại TCL Logistics
Mục lục
Doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu gạo thông thường phải được Bộ Công Thương cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo trước khi thực hiện hoạt động kinh doanh.
Giấy chứng nhận này là điều kiện kinh doanh của thương nhân, không phải giấy phép được cấp riêng cho từng lô hàng hoặc từng hợp đồng. Nghị định 107/2018/NĐ-CP quy định thương nhân phải có ít nhất một kho chuyên dùng chứa thóc, gạo và một cơ sở xay xát hoặc chế biến phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
Doanh nghiệp cần phân biệt ba nhóm giấy tờ:
| Loại giấy tờ | Mục đích |
| Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh | Xác nhận thương nhân đủ tư cách kinh doanh xuất khẩu gạo |
| Hồ sơ hải quan theo lô hàng | Thực hiện thủ tục đưa hàng ra khỏi Việt Nam |
| Chứng từ chuyên ngành | Chứng minh kiểm dịch, xuất xứ, chất lượng hoặc điều kiện của nước nhập khẩu |
Một số chủng loại đặc thù gồm gạo hữu cơ, gạo đồ và gạo tăng cường vi chất dinh dưỡng được áp dụng cơ chế ngoại lệ. Doanh nghiệp chỉ kinh doanh xuất khẩu các loại này có thể không phải xin Giấy chứng nhận nhưng phải có tài liệu chứng minh đúng chủng loại khi làm thủ tục hải quan.
Khung pháp lý chính được áp dụng khi cập nhật bài viết gồm:
Bộ Công Thương từng công bố dự thảo nghị định thay thế Nghị định 107/2018/NĐ-CP và Nghị định 01/2025/NĐ-CP vào tháng 9/2025. Tuy nhiên, doanh nghiệp không được áp dụng nội dung dự thảo như một quy định đã có hiệu lực. Hồ sơ thực tế cần được kiểm tra theo văn bản chính thức tại thời điểm mở tờ khai.
Thương nhân phải có ít nhất một kho chuyên dùng chứa thóc, gạo phù hợp với tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Kho có thể:
Nếu thuê, hợp đồng phải được lập bằng văn bản và có thời hạn thuê tối thiểu 5 năm. Kho đã được một thương nhân kê khai để xin Giấy chứng nhận không được cho thương nhân khác sử dụng lại nhằm chứng minh điều kiện kinh doanh.
Doanh nghiệp cần kiểm soát thêm các yếu tố vận hành như:
Thương nhân phải có ít nhất một cơ sở xay xát hoặc chế biến đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
Cơ sở có thể thuộc sở hữu hoặc được thuê theo hợp đồng tối thiểu 5 năm. Thiết bị và quy trình vận hành cần phù hợp với sản phẩm doanh nghiệp đăng ký xuất khẩu.
Hồ sơ vận hành nên thể hiện được:
Bộ Công Thương là cơ quan cấp Giấy chứng nhận. Hồ sơ cơ bản gồm:
Theo Nghị định 107/2018/NĐ-CP, thời hạn xem xét cấp là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Giấy chứng nhận có hiệu lực 5 năm kể từ ngày cấp.
Thương nhân tự kê khai và chịu trách nhiệm về hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận. Sau khi được cấp, kho và cơ sở xay xát sẽ được hậu kiểm.
Theo quy định sửa đổi từ năm 2025, trong vòng 45 ngày kể từ ngày Bộ Công Thương cấp Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền tại địa phương tổ chức hậu kiểm các cơ sở đã kê khai.
Doanh nghiệp không nên hiểu rằng được cấp giấy là đã hoàn tất mọi nghĩa vụ. Nếu thông tin khai không đúng hoặc cơ sở không đáp ứng điều kiện, Giấy chứng nhận có thể bị xem xét xử lý theo quy định.
Thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo phải thường xuyên duy trì mức dự trữ lưu thông tối thiểu bằng 5% lượng gạo đã xuất khẩu trong 6 tháng trước đó. Việc giảm mức dự trữ từ 10% xuống 5% là một trong những thay đổi của Nghị định 107 so với cơ chế cũ.
Số liệu dự trữ phải có khả năng đối chiếu với:
Theo Thông tư 35/2025/TT-BCT, trước ngày 05 hằng tháng, thương nhân phải báo cáo lượng thóc, gạo thực tế tồn kho theo từng chủng loại tới các cơ quan, tổ chức được quy định.
Việc không thực hiện báo cáo sau khi đã được cơ quan quản lý đôn đốc có thể dẫn đến xem xét thu hồi Giấy chứng nhận. Doanh nghiệp nên phân công rõ bộ phận phụ trách báo cáo, lưu bằng chứng gửi và đối chiếu số liệu giữa kho, kế toán, xuất nhập khẩu.
Thương nhân chỉ xuất khẩu các sản phẩm sau không phải đáp ứng điều kiện về kho, cơ sở xay xát và không phải có Giấy chứng nhận:
Khi làm thủ tục hải quan, thương nhân phải xuất trình văn bản xác nhận, chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc chứng thư giám định chứng minh sản phẩm đáp ứng tiêu chí của loại gạo đã khai báo.
| Chủng loại | Giấy chứng nhận kinh doanh | Tài liệu cần chú ý |
| Gạo trắng thông thường | Có | Giấy chứng nhận và hồ sơ xuất khẩu |
| Gạo thơm thông thường | Có | Chứng minh giống, chất lượng nếu thị trường yêu cầu |
| Gạo nếp | Có | Phân loại sản phẩm và hồ sơ chất lượng |
| Gạo hữu cơ | Có thể được miễn | Chứng nhận hoặc chứng thư giám định phù hợp |
| Gạo đồ | Có thể được miễn | Tài liệu xác nhận đúng quy trình, chủng loại |
| Gạo tăng cường vi chất | Có thể được miễn | Chứng nhận sản phẩm đáp ứng tiêu chí |
Không nên tự động coi “gạo cao cấp”, “gạo sạch” hoặc “gạo thơm” là gạo hữu cơ để áp dụng cơ chế miễn. Tên thương mại phải phù hợp với bản chất sản phẩm và tài liệu chứng minh.
Doanh nghiệp được phép thực hiện ủy thác, nhưng từ ngày 1/3/2025 phải đặc biệt lưu ý tư cách của hai bên.
Thương nhân có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo chỉ được:
Điều này có nghĩa doanh nghiệp kinh doanh gạo thông thường chưa đáp ứng điều kiện không nên mặc định chỉ cần thuê một đơn vị logistics hoặc một công ty có chức năng xuất nhập khẩu đứng tên là có thể hoàn thành hoạt động ủy thác.
Trước khi ký hợp đồng, cần kiểm tra:
Đối với gạo hữu cơ, gạo đồ hoặc gạo tăng cường vi chất thuộc diện ngoại lệ, doanh nghiệp cần đánh giá riêng hồ sơ sản phẩm và mô hình giao dịch.
Theo cơ chế hiện hành, doanh nghiệp không phải đăng ký từng hợp đồng xuất khẩu gạo tại Hiệp hội Lương thực Việt Nam như quy định cũ.
Nghị định 107/2018/NĐ-CP đã bãi bỏ thủ tục đăng ký hợp đồng, đồng thời bãi bỏ cơ chế giá sàn xuất khẩu bắt buộc.
Tuy nhiên, hợp đồng ngoại thương vẫn là chứng từ quan trọng để xác định:
Không phải đăng ký hợp đồng không đồng nghĩa doanh nghiệp được miễn nghĩa vụ lưu trữ, báo cáo hoặc giải trình giao dịch.
Các sản phẩm gạo xuất khẩu có thể được chia theo giống, mức độ chế biến, tỷ lệ tấm và quy cách đóng gói.
Một số chủng loại phổ biến trên thị trường gồm Nàng Hoa, Jasmine 85, Japonica, nếp, tấm nếp, Đài Thơm 8, OM4900 và OM5451.
| Nhóm sản phẩm | Nội dung cần kiểm tra |
| Gạo thơm | Giống, độ thuần, hương thơm, tỷ lệ tấm |
| Gạo trắng | Độ ẩm, tạp chất, hạt vàng, mức độ xay xát |
| Gạo Japonica | Hình dạng hạt, độ dẻo, độ đồng đều |
| Gạo nếp | Chủng loại, độ trắng, tạp chất, độ ẩm |
| Gạo hữu cơ | Phạm vi và hiệu lực chứng nhận hữu cơ |
| Gạo đồ | Quy trình chế biến và chứng từ xác định chủng loại |
| Gạo bán lẻ | Nhãn, bao bì, ngôn ngữ và an toàn thực phẩm |
Doanh nghiệp không nên chỉ ghi “Vietnamese Rice” trong hợp đồng. Mô tả nên đủ chi tiết để xác định chủng loại, chất lượng và trách nhiệm nghiệm thu.
Gạo thuộc Chương 10, nhóm 1006. Việc chọn mã chi tiết phụ thuộc mức độ chế biến, chủng loại và mô tả thực tế. Bài tham khảo của Real Logistics cũng phân loại gạo xuất khẩu theo các phân nhóm 100610, 100620, 100630 và 100640.
| Phân nhóm | Mô tả tổng quát |
| 100610 | Thóc |
| 100620 | Gạo lứt |
| 100630 | Gạo đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ |
| 100640 | Gạo tấm |
Khi phân loại, doanh nghiệp cần căn cứ:
Không nên chọn mã HS chỉ dựa trên tên gọi của nhà cung cấp. Mã sai có thể làm ảnh hưởng tờ khai, chính sách thuế, C/O và thống kê xuất khẩu.
Doanh nghiệp cần phân biệt hồ sơ hải quan, bộ chứng từ thương mại và chứng từ theo thị trường.
Tùy loại hình và lô hàng, hồ sơ thường có:
Thành phần chính xác cần được đối chiếu với quy định hải quan và trạng thái xử lý của từng tờ khai.
Doanh nghiệp thường chuẩn bị:
Có thể gồm:
| Chứng từ | Bắt buộc mọi lô? | Phụ thuộc vào |
| Tờ khai hải quan | Có | Quy định hải quan |
| Invoice | Thông thường có | Bản chất giao dịch |
| Packing List | Không phải lúc nào cũng là hồ sơ pháp lý bắt buộc | Hợp đồng, hãng tàu, quy trình kiểm tra |
| C/O | Không | FTA hoặc yêu cầu của người mua |
| Kiểm dịch thực vật | Không áp dụng giống nhau cho mọi thị trường | Quy định nước nhập khẩu |
| Hun trùng | Không | Thị trường, hợp đồng, kết quả kiểm tra |
| Chứng nhận chất lượng | Tùy trường hợp | Tiêu chuẩn và hợp đồng |
Lưu ý, CFS là Giấy chứng nhận lưu hành tự do, không đồng nghĩa với Certificate of Quality. Hai loại chứng từ có mục đích khác nhau.
Việc kiểm dịch cần được xác định theo:
Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật công bố thủ tục cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật xuất khẩu, đồng thời duy trì hệ thống tra cứu yêu cầu của các thị trường nhập khẩu.
Quy trình thường gồm:
Thông tin cần thống nhất gồm:
Không phải mọi lô gạo đều mặc định phải hun trùng.
Yêu cầu có thể phát sinh từ:
Hun trùng và kiểm dịch là hai nghiệp vụ khác nhau. Hun trùng là biện pháp xử lý sinh vật gây hại, còn kiểm dịch là hoạt động kiểm tra và chứng nhận lô hàng đáp ứng yêu cầu kiểm dịch.
Một số thị trường còn quy định danh sách đơn vị được phép khử trùng hoặc yêu cầu cụ thể về hoạt chất và thời gian xử lý. Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật từng công bố riêng danh sách đơn vị được phép khử trùng gạo xuất khẩu sang Trung Quốc.
Doanh nghiệp cần bố trí thời điểm hun trùng phù hợp với:
Doanh nghiệp thường xin C/O khi:
Thông tin trên C/O phải thống nhất với:
Sai lệch có thể khiến người mua không được hưởng ưu đãi thuế hoặc phải giải trình với cơ quan hải quan nước nhập khẩu.
Hợp đồng cần quy định cụ thể các chỉ tiêu chất lượng thay vì chỉ ghi “gạo đạt tiêu chuẩn xuất khẩu”.
Các chỉ tiêu thường được quan tâm gồm:
TIGIFOOD mô tả quá trình chế biến gạo xuất khẩu gồm sàng tạp chất, xay xát, đánh bóng, kiểm soát độ ẩm, phân loại tỷ lệ tấm, tách màu, loại bỏ đá sạn và kiểm tra kim loại trước khi đóng gói. Đây là các công đoạn cho thấy chất lượng cần được quản lý xuyên suốt thay vì chỉ kiểm nghiệm ở khâu cuối.
Hợp đồng nên xác định thêm:
Gạo có thể được đóng theo các hình thức:
Bao bì tiếp xúc trực tiếp với gạo phải phù hợp với yêu cầu an toàn thực phẩm và bảo vệ sản phẩm khỏi độ ẩm, mùi lạ, côn trùng.
Nhãn bán lẻ có thể cần thể hiện:
Shipping mark dùng để nhận diện kiện hàng trong quá trình vận chuyển, thường gồm:
Không nên đồng nhất shipping mark với nhãn sản phẩm bán lẻ.
Doanh nghiệp xác định:
Trước khi báo giá, cần xác định:
Hợp đồng cần làm rõ:
Nguồn hàng cần bảo đảm đồng nhất giữa các lô. Doanh nghiệp nên lập mã lô và lưu hồ sơ về:
Doanh nghiệp lựa chọn:
Có thể tham khảo dịch vụ vận tải đường biển quốc tế để kiểm tra tuyến tàu, cước và phụ phí.
Các nghiệp vụ được thực hiện theo yêu cầu của hợp đồng và nước nhập khẩu. Doanh nghiệp cần lập lịch phối hợp để tránh chứng thư được cấp sau thời điểm phải hoàn thiện bộ chứng từ.
Trước khi đóng hàng, container cần được kiểm tra:
Đối với gạo đóng bao, cần xếp hàng ổn định, hạn chế tiếp xúc trực tiếp với thành và sàn container. Vật liệu hút ẩm phải được lựa chọn phù hợp để không gây ảnh hưởng đến thực phẩm.
Người khai cần kiểm tra:
Sai lệch giữa tờ khai và chứng từ có thể ảnh hưởng đến thông quan, C/O và thanh toán.
Sau khi có dữ liệu tờ khai và vận chuyển, doanh nghiệp hoàn thiện:
Bộ chứng từ được gửi cho:
Doanh nghiệp tiếp tục theo dõi lịch tàu, chuyển tải, ETA và tình trạng giao hàng.
| Giai đoạn | Chứng từ cần ưu tiên |
| Trước khi ký hợp đồng | Giấy chứng nhận, yêu cầu thị trường, tiêu chuẩn |
| Trước khi chuẩn bị hàng | Quy cách, chất lượng, bao bì, nhãn |
| Trước khi đóng hàng | Booking, kiểm dịch, hun trùng, kiểm nghiệm |
| Khi khai hải quan | Tờ khai, Invoice, tài liệu điều kiện kinh doanh |
| Sau khi tàu chạy | Vận đơn, C/O, chứng thư và bộ thanh toán |
Chi phí có thể gồm:
Chi phí thực tế thay đổi theo loại gạo, số lượng, tuyến đường, điều kiện giao hàng và yêu cầu chứng từ. Doanh nghiệp nên lập bảng giá theo từng lô thay vì áp dụng một đơn giá logistics cố định.
Không kiểm tra Giấy chứng nhận
Doanh nghiệp ký hợp đồng trước khi xác định tư cách xuất khẩu hoặc để giấy hết hiệu lực trong quá trình thực hiện.
Hiểu sai về ủy thác xuất khẩu
Bên ủy thác và nhận ủy thác không đáp ứng điều kiện theo quy định từ tháng 3/2025.
Tiếp tục đăng ký hợp đồng theo cơ chế cũ
Thủ tục đăng ký từng hợp đồng đã được bãi bỏ nhưng một số tài liệu cũ vẫn hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.
Chọn sai mã HS
Mã khai không phù hợp với mức độ xay xát, chủng loại hoặc tỷ lệ tấm.
Không kiểm tra quy định nước nhập khẩu
Lô hàng đáp ứng yêu cầu trong nước nhưng không đạt dư lượng, nhãn hoặc kiểm dịch của thị trường đến.
Thông tin chứng từ không thống nhất
Sai lệch thường gặp gồm:
Chất lượng không đúng hợp đồng
Độ ẩm, tỷ lệ tấm, tạp chất hoặc hạt vàng vượt mức thỏa thuận.
Container bị ẩm hoặc có mùi
Gạo hấp thụ mùi và độ ẩm trong hành trình, dẫn đến giảm chất lượng hoặc bị người mua khiếu nại.
Chậm hoàn thiện chứng từ
C/O, vận đơn hoặc chứng thư kiểm dịch được phát hành muộn, ảnh hưởng thanh toán và nhận hàng.
| Nội dung | Câu hỏi cần kiểm tra |
| Tư cách xuất khẩu | Giấy chứng nhận còn hiệu lực không? |
| Kho và nhà máy | Có đúng địa chỉ đã kê khai không? |
| Ủy thác | Hai bên có đáp ứng điều kiện không? |
| Chủng loại | Gạo có đúng mô tả hợp đồng không? |
| Mã HS | Phù hợp mức độ chế biến chưa? |
| Chất lượng | Đã có kết quả kiểm nghiệm chưa? |
| Kiểm dịch | Thị trường yêu cầu gì? |
| Hun trùng | Có bắt buộc và đúng thời điểm không? |
| Bao bì | Đúng kích thước, ngôn ngữ và vật liệu chưa? |
| Container | Khô, sạch, kín và không mùi chưa? |
| C/O | Có cần để hưởng ưu đãi không? |
| Cước biển | Đã kiểm tra phụ phí chưa? |
| Chứng từ | Tờ khai, Invoice, vận đơn có thống nhất không? |
| Thanh toán | Bộ chứng từ có đáp ứng L/C hoặc hợp đồng không? |
TCL Logistics hỗ trợ doanh nghiệp tổ chức vận chuyển và hoàn thiện thủ tục theo tình trạng thực tế của từng lô gạo.
Phạm vi dịch vụ có thể gồm:
Doanh nghiệp cần kết hợp kho, đóng gói và giao nhận có thể tham khảo:
Xuất khẩu gạo thông thường yêu cầu thương nhân có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo. Đây là điều kiện kinh doanh, không phải giấy phép xin riêng cho từng lô hàng.
Doanh nghiệp có thể thuê kho và cơ sở xay xát. Hợp đồng thuê phải được lập bằng văn bản và có thời hạn tối thiểu 5 năm theo quy định hiện hành.
Thương nhân chỉ xuất khẩu gạo hữu cơ có thể không phải có Giấy chứng nhận, nhưng phải có tài liệu xác nhận hoặc chứng thư giám định chứng minh sản phẩm đáp ứng tiêu chí.
Không. Thủ tục đăng ký từng hợp đồng tại Hiệp hội Lương thực Việt Nam đã được bãi bỏ. Doanh nghiệp vẫn phải ký và lưu hợp đồng để phục vụ khai báo, thanh toán và kiểm tra.
Có, nhưng đối với gạo thông thường, thương nhân có Giấy chứng nhận chỉ được ủy thác hoặc nhận ủy thác từ thương nhân cũng có Giấy chứng nhận.
Gạo thuộc nhóm HS 1006. Mã chi tiết phụ thuộc gạo là thóc, gạo lứt, gạo đã xát hay gạo tấm.
Việc kiểm dịch phụ thuộc quy định của nước nhập khẩu, hợp đồng và yêu cầu áp dụng cho sản phẩm. Doanh nghiệp cần tra cứu từng thị trường trước khi giao hàng.
Không phải mọi lô hàng đều bắt buộc. Hun trùng được thực hiện khi nước nhập khẩu, hợp đồng, L/C hoặc cơ quan kiểm dịch yêu cầu.
Không. C/O thường được xin để người nhập khẩu hưởng thuế ưu đãi hoặc đáp ứng yêu cầu của hợp đồng, ngân hàng và thị trường.
Doanh nghiệp cần xác định mã HS chi tiết và đối chiếu biểu thuế xuất khẩu có hiệu lực tại ngày đăng ký tờ khai. Không nên kết luận chỉ dựa trên tên gọi “gạo” vì chính sách thuế có thể được điều chỉnh và còn phụ thuộc sản phẩm thực tế.
Hàng hóa xuất khẩu đáp ứng điều kiện có thể áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, nhưng doanh nghiệp phải có đầy đủ hợp đồng, chứng từ thanh toán và hồ sơ chứng minh hàng đã xuất khẩu theo quy định thuế tại thời điểm thực hiện.
Gạo đóng bao thường được vận chuyển bằng container khô. Loại và số lượng container phụ thuộc trọng lượng hàng, quy cách bao, giới hạn tải trọng và quy định của tuyến vận chuyển.
Hồ sơ thường gồm tờ khai, Invoice, hợp đồng, Packing List, chứng từ vận tải, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc tài liệu chứng minh ngoại lệ. Kiểm dịch, hun trùng, C/O và chứng nhận chất lượng được chuẩn bị theo yêu cầu của từng thị trường.
Xuất khẩu gạo thông thường là hoạt động kinh doanh có điều kiện. Trước khi ký hợp đồng, doanh nghiệp cần kiểm tra Giấy chứng nhận, kho chứa, cơ sở xay xát và tư cách của các bên nếu thực hiện ủy thác.
Từ năm 2025, quy định về ủy thác và chế độ báo cáo đã được điều chỉnh. Doanh nghiệp không còn phải đăng ký từng hợp đồng xuất khẩu nhưng vẫn phải duy trì dự trữ, báo cáo tồn kho và chấp hành hậu kiểm.
Đối với từng lô hàng, kiểm dịch, hun trùng, C/O và chứng nhận chất lượng cần được xác định theo thị trường nhập khẩu và hợp đồng. Không nên áp dụng một bộ chứng từ chung cho mọi quốc gia.
Khâu logistics cũng cần được kiểm soát chặt chẽ, đặc biệt là độ ẩm, vệ sinh container, tiến độ kiểm dịch, thời gian hun trùng và sự thống nhất giữa tờ khai, Invoice, vận đơn và chứng thư.
Doanh nghiệp cần kiểm tra chứng từ, khai báo hải quan hoặc vận chuyển gạo bằng đường biển có thể liên hệ TCL Logistics để được đánh giá theo chủng loại, thị trường và kế hoạch giao hàng thực tế.
TCL Logistics
Hotline: 093.4444.044
Email: gerrard@tclfreight.com.vn
Địa chỉ: Phòng 903, tầng 9, cầu thang 1, tòa nhà CT5 Mễ Trì Sông Đà, đường Phạm Hùng, Từ Liêm
FCL là gì là câu hỏi thường gặp khi doanh nghiệp lựa chọn phương án…
Thủ tục nhập khẩu lốp ô tô gồm xác định mã HS, đăng ký kiểm…
CIF là gì là vấn đề doanh nghiệp cần hiểu rõ khi mua bán và…
FOB là gì là vấn đề doanh nghiệp cần hiểu rõ khi đàm phán hợp…
CFR là gì là vấn đề doanh nghiệp cần hiểu rõ khi ký hợp đồng…
Kiểm tra sau thông quan C/O là quá trình cơ quan hải quan rà soát…
This website uses cookies.