8 lỗi cần tránh khi kiểm tra sau thông quan C/O

Rate this post

Kiểm tra sau thông quan C/O là quá trình cơ quan hải quan rà soát chứng từ xuất xứ và các tài liệu liên quan sau khi hàng hóa đã được thông quan. Sai mã HS, áp dụng nhầm quy tắc xuất xứ, tính sai RVC hoặc không chứng minh được hành trình vận chuyển có thể ảnh hưởng đến điều kiện hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt. Bài viết dưới đây được đội ngũ TCL Logistics biên soạn nhằm giúp doanh nghiệp nhận diện các lỗi thường gặp, chuẩn bị hồ sơ và chủ động xử lý khi có yêu cầu kiểm tra.

Đọc thêm: Dịch vụ hải quan – thủ tục xuất nhập khẩu tại TCL Logistics

Kiểm tra sau thông quan C/O là gì?

Kiểm tra sau thông quan C/O là việc cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ, dữ liệu và chứng từ liên quan đến xuất xứ của hàng hóa đã được thông quan. Mục đích là xác định chứng từ chứng nhận xuất xứ có hợp lệ, hàng hóa có thực sự đáp ứng quy tắc xuất xứ và có đủ điều kiện hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt hay không.

Phạm vi kiểm tra không chỉ giới hạn ở bản C/O. Cơ quan hải quan có thể yêu cầu doanh nghiệp cung cấp hợp đồng, Invoice, vận đơn, chứng từ thanh toán, tài liệu kỹ thuật và các hồ sơ liên quan đến tờ khai đang được kiểm tra. Thời hạn kiểm tra sau thông quan là 5 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

C/O hợp lệ về hình thức chưa đồng nghĩa hàng hóa chắc chắn đáp ứng quy tắc xuất xứ. Doanh nghiệp còn phải chứng minh được mối liên hệ giữa:

  • Hàng hóa thực tế;
  • Mã HS của sản phẩm;
  • Tiêu chí xuất xứ áp dụng;
  • Nguồn nguyên liệu;
  • Quá trình sản xuất;
  • Bộ chứng từ thương mại;
  • Hành trình vận chuyển;
  • Chứng từ chứng nhận xuất xứ đã khai.

Bộ Công Thương cũng lưu ý việc cấp chứng từ xuất xứ không kết thúc toàn bộ nghĩa vụ pháp lý. Cơ quan hải quan nước nhập khẩu có thể thực hiện hậu kiểm và yêu cầu cung cấp hồ sơ về nguyên liệu, cơ sở sản xuất hoặc quy trình sản xuất để chứng minh xuất xứ.

Doanh nghiệp chưa nắm rõ hồ sơ ban đầu có thể tham khảo thêm bài hướng dẫn xin cấp C/O cho doanh nghiệp xuất khẩu.

Kiểm tra sau thông quan C/O là gì?
Kiểm tra sau thông quan C/O là gì?

Căn cứ kiểm tra và xác định xuất xứ hàng hóa

Tại thời điểm cập nhật năm 2026, việc kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện theo các quy định hải quan và quy tắc của từng hiệp định thương mại tự do.

Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về hồ sơ, khai và nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ; thủ tục kiểm tra, xác định và xác minh xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Ngày 29/4/2025, Cục Hải quan ban hành Quyết định 467/QĐ-CHQ về quy trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Ngoài quy định chung, doanh nghiệp phải đối chiếu đúng hiệp định và đúng quy tắc cụ thể mặt hàng. Cùng một sản phẩm nhưng xuất khẩu hoặc nhập khẩu theo các FTA khác nhau có thể áp dụng tiêu chí xuất xứ, mẫu C/O và cách chứng minh khác nhau. Bộ Công Thương nhấn mạnh mỗi thị trường, mặt hàng và hiệp định có thể có quy tắc xuất xứ riêng.

Lưu ý: Nội dung kiểm tra và phương án xử lý phải căn cứ vào FTA, mẫu C/O, thời điểm đăng ký tờ khai và bộ hồ sơ thực tế. Không nên dùng một quy tắc chung cho tất cả lô hàng.

Kiểm tra C/O khi thông quan và sau thông quan khác nhau thế nào?

Tiêu chí Kiểm tra khi thông quan Kiểm tra sau thông quan
Thời điểm Khi tờ khai đang được xử lý Sau khi hàng đã thông quan
Phạm vi Thường tập trung vào một tờ khai hoặc lô hàng Có thể kiểm tra nhiều tờ khai trong một giai đoạn
Chứng từ C/O và bộ hồ sơ của lô hàng C/O, kế toán, thanh toán, kỹ thuật, nguyên liệu, sản xuất
Địa điểm Cơ quan hải quan xử lý tờ khai Trụ sở cơ quan hải quan hoặc người khai hải quan
Mục tiêu Xác định điều kiện ưu đãi tại thời điểm làm thủ tục Đánh giá lại tính chính xác và việc tuân thủ
Kết quả Chấp nhận, yêu cầu bổ sung hoặc xác minh Chấp nhận, điều chỉnh thuế hoặc xử lý theo hồ sơ

Việc C/O đã được chấp nhận tại thời điểm thông quan không loại trừ khả năng cơ quan hải quan kiểm tra lại. Luật Hải quan cho phép đối chiếu nội dung khai báo với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính và các tài liệu có liên quan trong phạm vi quyết định kiểm tra.

Vì sao C/O bị kiểm tra sau thông quan?

Doanh nghiệp không nên mặc định rằng bị kiểm tra đồng nghĩa đã có vi phạm. Kiểm tra có thể được thực hiện theo kế hoạch đánh giá tuân thủ, quản lý rủi ro hoặc khi dữ liệu xuất hiện điểm cần làm rõ.

Các trường hợp thường được rà soát gồm:

  1. C/O có thông tin chưa thống nhất với tờ khai;
  2. Mã HS ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu chí xuất xứ;
  3. Hàng được hưởng mức chênh lệch thuế lớn;
  4. Doanh nghiệp sử dụng nhiều mẫu C/O hoặc nhiều FTA;
  5. Hàng quá cảnh qua nước thứ ba;
  6. Giao dịch có hóa đơn bên thứ ba;
  7. Sử dụng C/O giáp lưng;
  8. Dữ liệu giữa các lần nhập khẩu không nhất quán;
  9. Cơ quan hải quan cần xác minh với cơ quan cấp;
  10. Có nghi vấn về nguồn nguyên liệu hoặc quy trình sản xuất.

Cơ quan quản lý hiện đặc biệt chú trọng việc kiểm tra, xác minh xuất xứ và chống gian lận, chuyển tải bất hợp pháp. Quy trình kiểm tra, xác định xuất xứ mới được Cục Hải quan ban hành trong năm 2025 cũng phản ánh yêu cầu tăng cường quản lý nội dung này.

Cơ quan hải quan kiểm tra những nội dung nào?

Tính hợp lệ của chứng từ xuất xứ

Cơ quan hải quan có thể kiểm tra:

  • C/O có đúng mẫu theo hiệp định không;
  • Cơ quan hoặc tổ chức cấp có thẩm quyền không;
  • Số tham chiếu và ngày cấp;
  • Chữ ký, con dấu hoặc dữ liệu điện tử;
  • Thời hạn hiệu lực;
  • Thời điểm nộp C/O;
  • Tình trạng cấp sau, cấp lại hoặc cấp thay thế;
  • Các nội dung sửa chữa trên C/O;
  • Khả năng tra cứu hoặc xác minh điện tử.

Thông tư 33/2023/TT-BTC điều chỉnh cả chứng từ C/O truyền thống và chứng từ tự chứng nhận xuất xứ, trong đó mỗi cơ chế có yêu cầu thông tin riêng.

Cơ quan hải quan kiểm tra những nội dung nào?
Cơ quan hải quan kiểm tra những nội dung nào?

Sự thống nhất giữa C/O và bộ chứng từ

C/O sẽ được đối chiếu với:

  • Tờ khai hải quan;
  • Commercial Invoice;
  • Packing List;
  • Bill of Lading hoặc Air Waybill;
  • Hợp đồng mua bán;
  • Chứng từ thanh toán;
  • Catalogue;
  • Nhãn hàng hóa;
  • Chứng từ vận chuyển và quá cảnh.

Doanh nghiệp có thể xem thêm cấu trúc và các chỉ tiêu cơ bản trên tờ khai hải quan trong xuất nhập khẩu.

Quy tắc xuất xứ của sản phẩm

Cơ quan hải quan kiểm tra hàng hóa đáp ứng tiêu chí nào, chẳng hạn:

  • Xuất xứ thuần túy;
  • Chuyển đổi mã số hàng hóa – CTC;
  • Chuyển đổi chương – CC;
  • Chuyển đổi nhóm – CTH;
  • Chuyển đổi phân nhóm – CTSH;
  • Hàm lượng giá trị khu vực – RVC;
  • Công đoạn gia công cụ thể – SP;
  • Tiêu chí kết hợp;
  • Quy tắc cụ thể mặt hàng – PSR.

Bộ Công Thương xác định các phương pháp phổ biến để đánh giá “chuyển đổi cơ bản” gồm chuyển đổi mã số HS, hàm lượng giá trị khu vực và công đoạn gia công cụ thể.

Quy tắc xuất xứ của sản phẩm
Quy tắc xuất xứ của sản phẩm

Nguồn nguyên liệu và quá trình sản xuất

Đối với doanh nghiệp sản xuất hoặc doanh nghiệp đã đề nghị cấp C/O, cơ quan kiểm tra có thể đối chiếu:

  • BOM;
  • Định mức sản xuất;
  • Định mức tiêu hao;
  • Phiếu nhập – xuất kho;
  • Hóa đơn nguyên liệu;
  • Tờ khai nhập khẩu nguyên liệu;
  • Chứng từ xuất xứ của nguyên liệu;
  • Quy trình sản xuất;
  • Báo cáo quyết toán;
  • Sổ kế toán;
  • Hồ sơ nhà cung cấp.

Cơ quan quản lý xuất xứ hiện yêu cầu hồ sơ chứng minh phải thể hiện được cách hàng hóa đáp ứng tiêu chí xuất xứ, bao gồm cả PSR và quy trình sản xuất.

8 lỗi thường gặp khi kiểm tra sau thông quan C/O

  1. Sai mã HS làm thay đổi quy tắc xuất xứ

Mã HS không chỉ ảnh hưởng đến thuế suất và chính sách mặt hàng. Đây còn là căn cứ xác định quy tắc cụ thể mặt hàng.

Doanh nghiệp có thể gặp rủi ro khi:

  • Mã HS trên tờ khai khác mã HS trên C/O;
  • Mã HS xác định sau kiểm tra khác mã dùng để tra PSR;
  • Mã nguyên liệu bị phân loại sai;
  • Doanh nghiệp áp dụng tiêu chí CTH nhưng mã sản phẩm và nguyên liệu không có chuyển đổi phù hợp;
  • Phiên bản danh mục HS được dùng không đúng với quy định của FTA.

Không phải mọi sai lệch mã HS đều làm C/O bị bác. Cơ quan hải quan cần đánh giá sai lệch có làm thay đổi quy tắc xuất xứ hoặc khả năng đáp ứng tiêu chí của hàng hóa hay không.

Đây cũng là lý do doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ mã HS trước khi khai. Một số lỗi mã HS và cách xử lý được phân tích trong bài 5 lỗi thường gặp khi tự khai báo hải quan.

  1. Áp dụng sai quy tắc xuất xứ của FTA

Một sản phẩm có thể được giao dịch theo nhiều hiệp định khác nhau. Mỗi hiệp định lại có thể quy định:

  • Mẫu chứng từ khác nhau;
  • Quy tắc PSR khác nhau;
  • Công thức RVC khác nhau;
  • Điều kiện cộng gộp khác nhau;
  • Cách xử lý hàng quá cảnh khác nhau;
  • Thời hạn và thủ tục nộp chứng từ khác nhau.

Sai sót thường gặp là doanh nghiệp áp dụng quy tắc chung thay vì quy tắc cụ thể mặt hàng, hoặc dùng tiêu chí của một FTA để chứng minh cho C/O thuộc FTA khác.

Bộ Công Thương khuyến nghị doanh nghiệp lựa chọn và kiểm tra đúng hiệp định vì cùng một thị trường có thể tồn tại nhiều FTA với mức ưu đãi và quy tắc xuất xứ khác nhau.

  1. BOM không khớp với sản xuất thực tế

BOM là một trong những hồ sơ quan trọng để chứng minh cấu thành nguyên liệu của sản phẩm. Sai lệch BOM có thể phát sinh khi:

  • BOM dùng để xin C/O khác BOM sản xuất;
  • Doanh nghiệp thay nguyên liệu nhưng không cập nhật;
  • Không theo dõi tỷ lệ hao hụt;
  • Không phản ánh phế liệu;
  • Không trừ nguyên liệu trả lại;
  • Số liệu kho không khớp kế toán;
  • Không xác định được nguyên liệu có xuất xứ;
  • Dùng một BOM chung cho nhiều cấu hình sản phẩm.

Hai bài tham khảo đều xác định sai lệch BOM, định mức và nguồn nguyên liệu là nhóm lỗi đáng lưu ý khi kiểm tra sau thông quan.

Doanh nghiệp nên bảo đảm BOM, định mức, phiếu xuất kho và số lượng thành phẩm có thể đối chiếu theo từng giai đoạn sản xuất.

  1. Tính sai hàm lượng giá trị khu vực – RVC

RVC phản ánh tỷ lệ giá trị có xuất xứ trong sản phẩm theo phương pháp mà hiệp định quy định.

Lỗi có thể phát sinh khi doanh nghiệp:

  • Dùng sai công thức;
  • Xác định sai trị giá FOB;
  • Xác định sai VNM;
  • Bỏ sót nguyên liệu không có xuất xứ;
  • Xác định nguyên liệu là có xuất xứ nhưng thiếu chứng từ;
  • Tính trùng một khoản chi phí;
  • Quy đổi ngoại tệ không nhất quán;
  • Dùng sai kỳ tính giá;
  • Không phân bổ được chi phí cho từng sản phẩm.

Không có một công thức hoặc tỷ lệ RVC áp dụng cho tất cả FTA. Doanh nghiệp phải kiểm tra đúng quy định của hiệp định và PSR của từng mặt hàng.

  1. C/O không khớp với bộ chứng từ

Nội dung Sai lệch thường gặp Rủi ro
Số Invoice Sai ký tự hoặc dùng hóa đơn khác Không liên kết được chứng từ
Ngày Invoice Không khớp hợp đồng Phải giải trình trình tự giao dịch
Tên hàng Quá chung hoặc khác tờ khai Khó xác định đúng sản phẩm
Số lượng Khác Packing List Nghi vấn C/O không thuộc lô hàng
Trọng lượng Khác vận đơn Phải đối chiếu lại giao nhận
Người xuất khẩu Không thống nhất Có thể liên quan hóa đơn bên thứ ba
Mã HS Khác mã tra PSR Có thể ảnh hưởng tiêu chí xuất xứ
Phương tiện Không đúng hành trình Ảnh hưởng điều kiện vận chuyển

Sai sót đánh máy nhỏ không phải lúc nào cũng dẫn đến bác ưu đãi. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải chứng minh được C/O thực sự thuộc về hàng hóa nhập khẩu và sai lệch không làm thay đổi bản chất xuất xứ.

  1. Không chứng minh được điều kiện vận chuyển

Hàng có xuất xứ ưu đãi có thể được vận chuyển qua nước hoặc vùng lãnh thổ trung gian. Khi đó, doanh nghiệp cần chứng minh hàng vẫn đáp ứng điều kiện vận chuyển theo hiệp định áp dụng.

Hồ sơ có thể gồm:

  • Vận đơn chở suốt;
  • Chứng từ quá cảnh;
  • Xác nhận của cơ quan hải quan nước trung gian;
  • Chứng từ kho ngoại quan;
  • Chứng từ thể hiện hàng nằm dưới sự giám sát;
  • Hồ sơ chứng minh hàng không bị gia công thêm;
  • Lịch trình tàu hoặc máy bay;
  • Chứng từ chuyển tải.

Hai bài tham khảo đều nhấn mạnh hành trình vận chuyển và hồ sơ quá cảnh là nhóm nội dung dễ phát sinh rủi ro.

  1. Sai C/O giáp lưng hoặc hóa đơn bên thứ ba

C/O giáp lưng và hóa đơn bên thứ ba là các trường hợp cần đối chiếu nhiều lớp chứng từ hơn giao dịch trực tiếp.

Doanh nghiệp cần kiểm tra:

  • C/O gốc;
  • C/O giáp lưng;
  • Nước thành viên trung gian;
  • Thông tin nhà xuất khẩu;
  • Tiêu chí xuất xứ;
  • Số lượng hàng ban đầu và số lượng tái xuất;
  • Mô tả và mã HS;
  • Thời hạn hiệu lực;
  • Invoice của bên trung gian;
  • Mối liên hệ giữa các hợp đồng.

Thông tin trên C/O giáp lưng không được làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa.

  1. Không lưu đủ hồ sơ chứng minh xuất xứ

Một trong những sai lầm phổ biến là doanh nghiệp chỉ lưu bản C/O và bộ chứng từ khai hải quan.

Khi kiểm tra sau thông quan, doanh nghiệp có thể cần thêm:

  • Email đàm phán;
  • Báo giá;
  • Chứng từ thanh toán;
  • Hồ sơ nhà cung cấp;
  • Tài liệu kỹ thuật;
  • Hồ sơ nguyên liệu;
  • BOM;
  • Định mức;
  • Quy trình sản xuất;
  • Tài liệu xác minh;
  • Chứng từ vận chuyển qua nước thứ ba.

Luật Hải quan quy định hồ sơ hải quan của hàng hóa đã thông quan phải được lưu giữ trong thời hạn 5 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Bộ Công Thương cũng khuyến nghị doanh nghiệp lưu hồ sơ đầy đủ theo từng lô hàng để có thể chứng minh xuất xứ khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

8 lỗi cần tránh khi kiểm tra sau thông quan C/O
8 lỗi cần tránh khi kiểm tra sau thông quan C/O

Hồ sơ kiểm tra sau thông quan C/O gồm những gì?

Hồ sơ cần chuẩn bị phụ thuộc doanh nghiệp là nhà nhập khẩu hưởng ưu đãi hay nhà sản xuất, xuất khẩu đề nghị cấp C/O.

Hồ sơ của doanh nghiệp nhập khẩu

Nhóm hồ sơ Tài liệu cần chuẩn bị
Hải quan Tờ khai, phụ lục, thông báo phân luồng, khai bổ sung
Xuất xứ C/O, chứng từ tự chứng nhận, kết quả tra cứu
Thương mại Hợp đồng, Invoice, Packing List
Vận tải B/L, AWB, chứng từ quá cảnh, lệnh giao hàng
Thanh toán SWIFT, giấy báo nợ, sao kê, đối chiếu công nợ
Kỹ thuật Catalogue, model, nhãn hiệu, hình ảnh
Xác minh Email và xác nhận của người bán hoặc cơ quan cấp
Thuế Bảng tính thuế ưu đãi và thuế dự kiến điều chỉnh

Hồ sơ của doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu

Nhóm hồ sơ Tài liệu cần chuẩn bị
Nguyên liệu Hóa đơn, tờ khai nhập khẩu, chứng từ xuất xứ
Sản xuất BOM, định mức, quy trình sản xuất
Kho Phiếu nhập, xuất và tồn nguyên liệu
Kế toán Sổ chi tiết, giá thành, hóa đơn đầu ra
Xuất khẩu Tờ khai, Invoice, Packing List, vận đơn
C/O Hồ sơ đề nghị cấp, bản khai xuất xứ, C/O đã cấp
Nhà cung cấp Cam kết và hồ sơ chứng minh nguyên liệu
Kỹ thuật Catalogue, bản vẽ, thông số thành phẩm

Thông tư 33/2023/TT-BTC cũng sử dụng các tài liệu như bảng kê chi phí sản xuất, khai báo xuất xứ của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp, quy trình sản xuất và catalogue trong hồ sơ phục vụ xác định xuất xứ.

Quy trình xử lý khi nhận quyết định kiểm tra

Bước 1: Đọc kỹ phạm vi kiểm tra

Doanh nghiệp cần xác định:

  • Khoảng thời gian bị kiểm tra;
  • Danh sách tờ khai;
  • Mặt hàng;
  • Nhà cung cấp;
  • Mẫu C/O;
  • Hiệp định áp dụng;
  • Địa điểm kiểm tra;
  • Thời gian cung cấp hồ sơ.

Không nên gửi toàn bộ dữ liệu chưa được phân loại. Việc này vừa làm chậm xử lý, vừa có thể tạo thêm sai lệch không thuộc phạm vi kiểm tra.

Bước 2: Lập danh sách tờ khai và số thuế ưu đãi

Doanh nghiệp nên xây một bảng kiểm soát:

Số tờ khai Mẫu C/O Mặt hàng Trị giá Thuế ưu đãi Chênh lệch dự kiến

Bảng này giúp xác định hồ sơ trọng yếu và mức ảnh hưởng tài chính nếu C/O không được chấp nhận.

Bước 3: Đối chiếu từng bộ chứng từ

Với mỗi tờ khai, cần đối chiếu:

  1. C/O với Invoice;
  2. Invoice với hợp đồng;
  3. Packing List với vận đơn;
  4. Mã HS với PSR;
  5. Người xuất khẩu với người bán;
  6. Hành trình vận chuyển;
  7. Tiêu chí xuất xứ;
  8. Thời hạn nộp C/O;
  9. Chứng từ thanh toán;
  10. Dữ liệu khai bổ sung nếu có.

Bước 4: Phân loại sai sót

Doanh nghiệp nên chia sai sót thành bốn nhóm:

Nhóm lỗi Ví dụ Hướng xử lý
Hình thức Lỗi đánh máy nhỏ Giải trình hoặc xác minh
Thiếu chứng từ Chưa có hồ sơ quá cảnh Thu thập, bổ sung
Sai dữ liệu khai Sai số Invoice, mã HS Kiểm tra khai bổ sung
Ảnh hưởng xuất xứ Sai PSR, RVC, BOM Đánh giá lại điều kiện ưu đãi

Bước 5: Chuẩn bị văn bản giải trình

Văn bản giải trình nên trình bày theo cấu trúc:

  1. Nội dung cơ quan hải quan yêu cầu;
  2. Thực tế giao dịch;
  3. Nguyên nhân sai lệch;
  4. Căn cứ của FTA;
  5. Chứng từ kèm theo;
  6. Ảnh hưởng đến điều kiện xuất xứ;
  7. Kiến nghị xử lý.

Không nên giải trình chung chung rằng “do lỗi của nhà cung cấp” hoặc “C/O đã được cấp nên phải hợp lệ”. Doanh nghiệp nhập khẩu vẫn phải chịu trách nhiệm về nội dung đã khai và chứng từ đã nộp, xuất trình.

Bước 6: Làm việc với cơ quan hải quan

Người đại diện doanh nghiệp cần hiểu:

  • Giao dịch thương mại;
  • Cách xác định mã HS;
  • FTA áp dụng;
  • Tiêu chí xuất xứ;
  • Chứng từ vận chuyển;
  • Trị giá và số thuế ưu đãi;
  • Lịch sử khai bổ sung.

Doanh nghiệp nên lập biên bản nội bộ cho từng buổi làm việc và lưu bản sao toàn bộ hồ sơ đã cung cấp.

Bước 7: Xử lý kết luận kiểm tra

Sau khi nhận kết luận, doanh nghiệp cần xác định:

  • C/O nào được chấp nhận;
  • C/O nào phải xác minh;
  • Tờ khai nào phải khai bổ sung;
  • Thuế và tiền chậm nộp nếu phát sinh;
  • Thời hạn thực hiện;
  • Hồ sơ cần bổ sung;
  • Trách nhiệm của nhà cung cấp;
  • Khả năng khiếu nại hoặc giải trình tiếp theo.

Nếu sai sót liên quan đến chỉ tiêu trên tờ khai, doanh nghiệp cần kiểm tra quy định và thời điểm thực hiện khai bổ sung. Có thể xem thêm bài khai bổ sung tờ khai hải quan khi nào.

C/O có lỗi có bị bác toàn bộ không?

Không phải mọi lỗi C/O đều dẫn đến từ chối toàn bộ ưu đãi thuế. Kết quả phụ thuộc tính chất sai sót, quy định của FTA, khả năng xác minh và việc lỗi đó có ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ hay không.

Nhóm sai sót Khả năng xử lý
Lỗi đánh máy nhỏ Có thể được xem xét nếu không làm thay đổi bản chất
Sai số Invoice Cần chứng minh sự liên kết giữa các chứng từ
Thiếu chứng từ vận chuyển Có thể phải bổ sung hoặc xác minh
Sai mã HS Phải đánh giá lại PSR
Sai tiêu chí xuất xứ Rủi ro không đủ điều kiện ưu đãi
Không chứng minh được RVC Rủi ro cao nếu RVC là tiêu chí bắt buộc
C/O không xác thực Có thể không được chấp nhận
Không có hồ sơ nguyên liệu Khó chứng minh xuất xứ sản phẩm

Quy trình của hải quan bao gồm cả kiểm tra và xác minh xuất xứ. Vì vậy, một số trường hợp có thể cần trao đổi với cơ quan cấp C/O hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu trước khi có kết luận cuối cùng.

Hậu quả khi C/O không được chấp nhận

Nếu C/O không đáp ứng điều kiện, doanh nghiệp có thể phải:

  • Áp dụng lại mức thuế nhập khẩu phù hợp;
  • Nộp bổ sung phần thuế chênh lệch;
  • Nộp tiền chậm nộp nếu có căn cứ;
  • Khai bổ sung tờ khai;
  • Giải trình các lô hàng tương tự;
  • Điều chỉnh sổ kế toán và giá vốn;
  • Làm việc lại với nhà cung cấp;
  • Chịu xử lý vi phạm tùy hành vi và mức độ;
  • Phát sinh chi phí pháp lý và nhân sự.

Không nên mặc định rằng sai C/O chắc chắn dẫn đến một mức phạt cố định. Kết quả xử lý phụ thuộc lỗi khai báo, hồ sơ, nghĩa vụ thuế và quy định có hiệu lực tại thời điểm phát sinh.

Doanh nghiệp phải làm gì khi phát hiện C/O sai?

Khi tự phát hiện sai sót, doanh nghiệp nên xử lý theo trình tự sau:

  1. Xác định sai trên C/O hay tờ khai;
  2. Kiểm tra FTA và PSR áp dụng;
  3. Đánh giá lỗi có ảnh hưởng xuất xứ không;
  4. Liên hệ nhà xuất khẩu hoặc cơ quan cấp;
  5. Kiểm tra khả năng cấp thay thế hoặc xác minh;
  6. Thu thập chứng từ vận chuyển, thanh toán và kỹ thuật;
  7. Dự tính nghĩa vụ thuế;
  8. Kiểm tra khả năng khai bổ sung;
  9. Lập văn bản giải trình;
  10. Lưu toàn bộ trao đổi với các bên.

Doanh nghiệp không nên tự sửa trực tiếp nội dung trên C/O hoặc sử dụng tài liệu không được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

Checklist tự rà soát hồ sơ C/O

Nội dung Câu hỏi cần kiểm tra
Mẫu C/O Đúng FTA và thời điểm nhập khẩu chưa?
Cơ quan cấp Có đúng thẩm quyền không?
Mã HS Có khớp tờ khai và PSR không?
Tiêu chí xuất xứ Có đúng với sản phẩm không?
Invoice Số, ngày và trị giá có khớp không?
Vận đơn Hành trình có đáp ứng điều kiện không?
RVC Công thức và cấu phần có đúng FTA không?
BOM Có khớp kho, kế toán và sản xuất không?
Nguyên liệu Có đủ chứng từ nguồn gốc không?
C/O giáp lưng Có liên kết với C/O gốc không?
Thanh toán Có đúng người bán và Invoice không?
Lưu trữ Có thể truy xuất theo từng tờ khai không?

Doanh nghiệp nên thực hiện rà soát trước khi nộp C/O và định kỳ kiểm tra lại các tờ khai đã hưởng ưu đãi. Việc phát hiện sớm thường giúp có thêm thời gian thu thập hồ sơ từ nhà cung cấp.

Cách hạn chế rủi ro hậu kiểm C/O

Doanh nghiệp nên xây dựng quy trình kiểm soát liên phòng ban thay vì giao toàn bộ trách nhiệm cho nhân viên khai báo.

Các biện pháp cần thực hiện gồm:

  1. Xác định mã HS trước khi kiểm tra PSR;
  2. Chọn đúng FTA và mẫu C/O;
  3. Kiểm tra C/O trước khi truyền tờ khai;
  4. Đối chiếu Invoice, Packing List và vận đơn;
  5. Kiểm tra điều kiện vận chuyển;
  6. Cập nhật BOM khi thay nguyên liệu;
  7. Lưu hồ sơ nhà cung cấp;
  8. Kiểm soát chứng từ nguyên liệu có xuất xứ;
  9. Lập hồ sơ theo từng tờ khai;
  10. Tự rà soát định kỳ;
  11. Khai bổ sung khi phát hiện sai;
  12. Đào tạo bộ phận mua hàng, kế toán và sản xuất.

Điều kiện giao hàng cũng ảnh hưởng đến việc hình thành bộ chứng từ và trách nhiệm vận chuyển. Doanh nghiệp có thể tham khảo Incoterms là gì và những lưu ý khi ký hợp đồng.

Dịch vụ rà soát hồ sơ C/O tại TCL Logistics

TCL Logistics hỗ trợ doanh nghiệp kiểm tra hồ sơ hải quan và chứng từ xuất nhập khẩu theo tình trạng thực tế của từng lô hàng.

Phạm vi hỗ trợ có thể gồm:

  • Kiểm tra C/O trước khi khai;
  • Đối chiếu C/O với Invoice, Packing List và vận đơn;
  • Rà soát mã HS;
  • Kiểm tra điều kiện hưởng ưu đãi;
  • Sắp xếp hồ sơ theo từng tờ khai;
  • Lập bảng đối chiếu chứng từ;
  • Hỗ trợ chuẩn bị văn bản giải trình;
  • Kiểm tra khả năng khai bổ sung;
  • Đánh giá chênh lệch thuế;
  • Phối hợp xử lý hồ sơ thông quan;
  • Chuẩn hóa quy trình lưu trữ chứng từ.

Dịch vụ hải quan của TCL bao gồm kiểm tra chứng từ, khai báo trên hệ thống và hỗ trợ xử lý phân luồng theo hồ sơ thực tế.

Doanh nghiệp cần kết hợp kiểm tra hồ sơ, khai báo và giao nhận có thể tham khảo dịch vụ thông quan hàng hóa trọn gói.

FAQ về kiểm tra sau thông quan C/O

C/O đã được chấp nhận khi thông quan có bị kiểm tra lại không?

Có. Cơ quan hải quan được thực hiện kiểm tra sau thông quan trong thời hạn 5 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai và có thể yêu cầu cung cấp C/O, hợp đồng, Invoice, chứng từ vận tải, thanh toán cùng tài liệu kỹ thuật.

Sai mã HS trên C/O có bị bác ưu đãi không?

Không phải mọi sai lệch đều bị bác. Cơ quan hải quan cần đánh giá mã đúng có làm thay đổi PSR hoặc khả năng đáp ứng tiêu chí xuất xứ không.

C/O sai số Invoice phải xử lý thế nào?

Doanh nghiệp cần kiểm tra nguyên nhân, đối chiếu toàn bộ chứng từ và liên hệ người xuất khẩu hoặc cơ quan cấp để điều chỉnh, cấp thay thế hoặc xác minh nếu phù hợp.

Hàng quá cảnh nước thứ ba cần chứng từ gì?

Hồ sơ có thể gồm vận đơn chở suốt, chứng từ quá cảnh, xác nhận giám sát hải quan và tài liệu chứng minh hàng không bị gia công ngoài phạm vi cho phép. Yêu cầu cụ thể phụ thuộc FTA.

Doanh nghiệp nhập khẩu có phải cung cấp BOM không?

Thông thường BOM thuộc hồ sơ của nhà sản xuất. Tuy nhiên, khi cần xác minh khả năng đáp ứng quy tắc xuất xứ, doanh nghiệp nhập khẩu có thể phải phối hợp với nhà cung cấp để thu thập tài liệu phù hợp.

C/O giáp lưng bị kiểm tra những gì?

Cơ quan hải quan có thể đối chiếu C/O gốc, C/O giáp lưng, số lượng, mã HS, tiêu chí xuất xứ, quốc gia trung gian và hóa đơn của bên thứ ba.

C/O có lỗi nhỏ có bị truy thu thuế không?

Không thể kết luận chỉ dựa vào việc có lỗi. Cần xác định lỗi có ảnh hưởng đến khả năng xác thực chứng từ hoặc điều kiện xuất xứ không.

Cần lưu hồ sơ C/O trong bao lâu?

Hồ sơ hải quan của hàng hóa đã thông quan phải được lưu trong 5 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Doanh nghiệp nên kiểm tra thêm thời hạn của pháp luật kế toán và FTA liên quan.

Có được giải trình trước khi điều chỉnh thuế không?

Trong quá trình kiểm tra, doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp hồ sơ và giải trình nội dung liên quan. Cơ quan hải quan đối chiếu hồ sơ trước khi lập biên bản, kết luận và xử lý theo quy định.

Doanh nghiệp có nên tự rà soát C/O cũ không?

Có. Rà soát định kỳ giúp phát hiện sai mã HS, sai Invoice, thiếu hồ sơ vận chuyển hoặc thiếu tài liệu chứng minh xuất xứ trước khi có yêu cầu kiểm tra.

Kết luận

Kiểm tra sau thông quan C/O không chỉ là kiểm tra hình thức của giấy chứng nhận xuất xứ. Cơ quan hải quan có thể đối chiếu toàn bộ chuỗi hồ sơ, từ mã HS, quy tắc PSR, Invoice, vận đơn đến nguyên liệu, BOM, RVC và dữ liệu sản xuất.

Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý tám nhóm lỗi gồm sai mã HS, áp dụng nhầm FTA, BOM không thống nhất, tính sai RVC, chứng từ không khớp, thiếu hồ sơ vận chuyển, sai C/O giáp lưng và lưu trữ hồ sơ không đầy đủ.

Khi nhận quyết định kiểm tra, doanh nghiệp nên khoanh vùng tờ khai, đánh giá sai sót, lập bảng đối chiếu và chuẩn bị văn bản giải trình theo từng nội dung. Không nên cung cấp hồ sơ rời rạc hoặc tự sửa chứng từ xuất xứ.

Doanh nghiệp cần hỗ trợ rà soát C/O, mã HS, hồ sơ khai báo hoặc chuẩn bị tài liệu giải trình có thể liên hệ TCL Logistics để được kiểm tra theo bộ chứng từ thực tế.

TCL Logistics
Hotline: 093.4444.044
Email: gerrard@tclfreight.com.vn
Địa chỉ: Phòng 903, tầng 9, cầu thang 1, tòa nhà CT5 Mễ Trì Sông Đà, đường Phạm Hùng, Từ Liêm

 

Các bài viết cùng chuyên mục

Tham vấn giá hải quan là gì? Hồ sơ cần chuẩn bị
Tờ khai hải quan luồng xanh là gì? Cách xử lý