Giấy phép nhập khẩu tự động là thuật ngữ dễ gây nhầm lẫn khi doanh nghiệp nhập hàng. Nhiều doanh nghiệp nghĩ mọi lô nhập khẩu đều cần loại giấy phép này. Cách hiểu đó không chính xác trong thực tế. Giấy phép chỉ áp dụng khi mặt hàng thuộc diện quản lý tương ứng.
Khi hàng cần giấy phép nhưng hồ sơ chưa có, tờ khai có thể bị chậm xử lý. Doanh nghiệp cũng có thể phát sinh lưu kho, lưu bãi hoặc chậm giao hàng. Vì vậy, cần kiểm tra chính sách mặt hàng trước khi nhập khẩu. Bài viết dưới đây được TCL Freight – Công ty CPTM & Vận Tải Quốc Tế Tân Cả Lợi biên soạn nhằm giúp doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ hiệu quả hơn.
Tham khảo thêm: Dịch vụ hải quan – thủ tục XNK của TCL Freight
Mục lục
- Giấy phép nhập khẩu tự động là gì?
- Giấy phép nhập khẩu tự động dùng để làm gì?
- Khi nào hàng hóa cần giấy phép nhập khẩu tự động?
- Giấy phép nhập khẩu tự động khác giấy phép nhập khẩu khác thế nào?
- Căn cứ pháp lý cần kiểm tra khi xin giấy phép
- Hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu tự động gồm gì?
- Quy trình xin giấy phép nhập khẩu tự động
- Giấy phép nhập khẩu tự động dùng thế nào khi thông quan?
- Lỗi thường gặp khi chuẩn bị giấy phép nhập khẩu tự động
- Cách kiểm tra hàng có cần giấy phép trước khi nhập khẩu
- TCL Freight hỗ trợ kiểm tra chính sách mặt hàng và hồ sơ nhập khẩu
- FAQ về giấy phép nhập khẩu tự động
- Kết luận
Giấy phép nhập khẩu tự động là gì?
Giấy phép nhập khẩu tự động là hình thức xác nhận đăng ký nhập khẩu. Loại giấy phép này áp dụng với một số mặt hàng theo quy định. Doanh nghiệp cần nộp hồ sơ để được xác nhận trước khi nhập khẩu. Đây không phải giấy phép dùng cho mọi hàng hóa.
Theo Thông tư 24/2010/TT-BCT, giấy phép nhập khẩu tự động được cấp dưới hình thức xác nhận đơn đăng ký nhập khẩu. Việc xác nhận được thực hiện cho từng lô hàng. Văn bản này cũng nêu giấy phép có giá trị trong 30 ngày. Khi làm thủ tục, thương nhân phải nộp giấy phép cùng bộ hồ sơ nhập khẩu.
Tuy nhiên, doanh nghiệp không nên áp dụng máy móc văn bản cũ. Thông tư 27/2012/TT-BCT đã tạm ngừng áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động với một số mặt hàng theo Thông tư 24/2010. Văn bản này cũng nêu thương nhân làm thủ tục hải quan theo quy định hiện hành. Vì vậy, cần kiểm tra văn bản còn hiệu lực tại thời điểm nhập khẩu.
| Nội dung | Ý nghĩa |
| Bản chất | Xác nhận đăng ký nhập khẩu |
| Phạm vi | Một số mặt hàng theo quy định |
| Không áp dụng cho | Toàn bộ hàng nhập khẩu |
| Thời điểm kiểm tra | Trước khi ký hợp đồng hoặc đặt hàng |
| Hồ sơ nền | Hợp đồng, invoice, vận đơn, chứng từ liên quan |
| Rủi ro khi thiếu | Chậm thông quan, bổ sung hồ sơ, phát sinh chi phí |
Điểm quan trọng là phải kiểm tra theo từng mặt hàng. Tên thương mại chưa đủ để kết luận chính sách. Doanh nghiệp cần xem mã HS, mô tả hàng và mục đích nhập khẩu. Với hàng có điều kiện, cần kiểm tra thêm quy định chuyên ngành.

Giấy phép nhập khẩu tự động dùng để làm gì?
Giấy phép này giúp cơ quan quản lý theo dõi một số nhóm hàng nhập khẩu. Cơ chế tự động thường thiên về đăng ký và xác nhận. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải chuẩn bị hồ sơ đầy đủ. Thiếu giấy phép có thể làm tờ khai chưa đủ điều kiện xử lý.
Về phía doanh nghiệp, giấy phép giúp xác định hàng đã được đăng ký nhập khẩu. Đây là một chứng từ trong bộ hồ sơ nhập khẩu khi hàng thuộc diện áp dụng. Khi mở tờ khai, chứng từ này có thể được nộp hoặc xuất trình. Cách dùng cụ thể phụ thuộc thủ tục của từng mặt hàng.
Doanh nghiệp không nên hiểu chữ “tự động” là không cần kiểm tra. Tự động không đồng nghĩa với miễn hồ sơ. Nó cũng không đồng nghĩa với được nhập mọi mặt hàng. Hàng cấm hoặc hàng quản lý đặc biệt vẫn cần xem quy định riêng.
Trong thực tế, giấy phép này liên quan chặt đến chính sách mặt hàng. Nếu xác định sai ngay từ đầu, hàng có thể về cảng khi hồ sơ chưa đủ. Khi đó, chi phí logistics tăng nhanh. Doanh nghiệp nên kiểm tra trước khi đặt cọc hoặc đặt booking.
Khi nào hàng hóa cần giấy phép nhập khẩu tự động?
Hàng hóa cần giấy phép khi thuộc diện áp dụng theo quy định hiện hành. Doanh nghiệp phải kiểm tra bằng mã HS và mô tả kỹ thuật. Cần đối chiếu thêm mục đích sử dụng và tình trạng hàng. Không nên kết luận chỉ dựa trên tên gọi thương mại.
Ví dụ, cùng một tên hàng nhưng mã HS có thể khác. Hàng mới và hàng đã qua sử dụng cũng có thể khác chính sách. Hàng phục vụ sản xuất có thể khác hàng kinh doanh thương mại. Vì vậy, cần kiểm tra hồ sơ cụ thể trước khi nhập.
Luật Quản lý ngoại thương là văn bản nền về quản lý hoạt động ngoại thương. Luật này được ban hành ngày 12/06/2017 và có hiệu lực từ 01/01/2018. Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật này. Đây là nhóm căn cứ doanh nghiệp thường cần kiểm tra khi xem chính sách mặt hàng.
Doanh nghiệp nên kiểm tra sớm từ giai đoạn báo giá. Nếu chờ hàng về mới kiểm tra, thời gian xử lý sẽ rất bị động. Với hàng có rủi ro quản lý chuyên ngành, cần rà soát trước hợp đồng. Cách này giúp giảm nguy cơ chậm thông quan.

Giấy phép nhập khẩu tự động khác giấy phép nhập khẩu khác thế nào?
Giấy phép nhập khẩu tự động thường là xác nhận đăng ký nhập khẩu. Giấy phép nhập khẩu khác có thể gắn với điều kiện quản lý chặt hơn. Một số mặt hàng cần giấy phép chuyên ngành. Một số hàng cần kiểm tra chất lượng, hợp quy hoặc kiểm dịch.
Doanh nghiệp cần tránh gọi chung mọi chứng từ là giấy phép tự động. Cách gọi sai làm kế hoạch hồ sơ thiếu chính xác. Mỗi loại giấy phép có cơ quan cấp và điều kiện riêng. Thời hạn xử lý cũng có thể rất khác nhau.
| Tiêu chí | Giấy phép nhập khẩu tự động | Giấy phép nhập khẩu khác |
| Bản chất | Xác nhận đăng ký nhập khẩu | |
| Cơ sở áp dụng | Danh mục hoặc thủ tục cụ thể | |
| Mức độ quản lý | Thường theo cơ chế đăng ký | |
| Hồ sơ | Phụ thuộc từng mặt hàng | |
| Rủi ro khi nhầm | Thiếu chứng từ khi thông quan | |
| Cách kiểm tra | Mã HS, mô tả hàng, văn bản hiện hành |
Giấy phép chuyên ngành thường gắn với yêu cầu quản lý riêng. Ví dụ, hàng có điều kiện có thể cần giấy phép từ cơ quan chuyên trách. Hàng kiểm tra chất lượng lại có quy trình khác. Doanh nghiệp phải xác định đúng nhóm ngay từ đầu.
Nếu chưa chắc, nên kiểm tra theo ba lớp thông tin. Lớp đầu là mã HS dự kiến. Lớp thứ hai là mô tả kỹ thuật của hàng. Lớp thứ ba là quy định chuyên ngành đang áp dụng.
Căn cứ pháp lý cần kiểm tra khi xin giấy phép
Doanh nghiệp cần kiểm tra nhóm văn bản nền trước. Nhóm này gồm Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định 69/2018/NĐ-CP. Ngoài ra, cần xem thông tư chuyên ngành của bộ quản lý mặt hàng. Văn bản hợp nhất cũng có thể giúp tra cứu nội dung cập nhật hơn.
Công báo Chính phủ có đăng Văn bản hợp nhất số 70/2026/VBHN-TT-BCT. Văn bản này hợp nhất thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định 69/2018/NĐ-CP. Đây là tín hiệu cho thấy hệ thống văn bản được cập nhật theo thời gian. Doanh nghiệp nên ưu tiên kiểm tra nguồn chính thức khi làm hồ sơ.
Riêng Thông tư 24/2010/TT-BCT cần được hiểu đúng bối cảnh. Văn bản này từng quy định hồ sơ và thời hạn giấy phép nhập khẩu tự động. Nhưng Thông tư 27/2012 đã tạm ngừng áp dụng chế độ theo Thông tư 24 với một số mặt hàng. Doanh nghiệp không nên lấy Thông tư 24 làm căn cứ duy nhất.
Với một mặt hàng cụ thể, cần kiểm tra thủ tục hành chính tương ứng. Cổng Dịch vụ công Quốc gia có thể thể hiện thành phần hồ sơ và thời hạn xử lý. Tuy nhiên, thông tin phải được đối chiếu theo mặt hàng thực tế. Không nên dùng thủ tục của nhóm hàng này cho nhóm hàng khác.
Hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu tự động gồm gì?
Hồ sơ phụ thuộc từng thủ tục cụ thể. Doanh nghiệp không nên áp dụng một bộ hồ sơ cố định cho mọi hàng hóa. Tuy vậy, một số chứng từ thường xuất hiện trong hồ sơ đăng ký. Nhóm này gồm đơn đăng ký, hợp đồng, invoice và chứng từ vận tải.
Thông tư 24/2010 từng nêu hồ sơ có đơn đăng ký nhập khẩu tự động. Hồ sơ còn gồm giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hợp đồng nhập khẩu và hóa đơn thương mại. Văn bản cũng nêu chứng từ thanh toán và vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải. Đây là thông tin tham khảo theo bối cảnh văn bản đó.
Với thủ tục nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà, Cổng Dịch vụ công nêu hồ sơ gồm hợp đồng, hóa đơn thương mại và vận đơn. Nguồn này cũng nêu đơn đăng ký nhập khẩu tự động theo mẫu. Thời hạn xử lý thể hiện là 05 ngày làm việc khi hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Đây chỉ là ví dụ về một thủ tục cụ thể.
Doanh nghiệp cần chuẩn bị chứng từ khớp nhau. Tên hàng, số lượng, trị giá và thông tin người bán cần thống nhất. Nếu invoice khác hợp đồng, hồ sơ có thể bị yêu cầu sửa. Nếu vận đơn chưa có, cần kiểm tra thủ tục có cho phép bổ sung không.
Bộ hồ sơ hải quan cũng cần được chuẩn bị song song. Commercial Invoice và Packing List là hai chứng từ quan trọng. Vận đơn giúp đối chiếu hành trình và người nhận hàng. Doanh nghiệp có thể xem thêm Commercial Invoice là gì và Packing List là gì.

Quy trình xin giấy phép nhập khẩu tự động
Quy trình nên bắt đầu trước khi ký hợp đồng. Doanh nghiệp cần xác định mã HS và chính sách mặt hàng. Sau đó, cần kiểm tra hàng có thuộc diện nhập khẩu tự động không. Bước này quyết định toàn bộ kế hoạch hồ sơ.
Khi xác định cần giấy phép, doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ theo biểu mẫu. Hồ sơ phải dựa trên thủ tục của đúng mặt hàng. Nếu thủ tục cho phép nộp trực tuyến, doanh nghiệp có thể nộp qua hệ thống. Nếu không, có thể phải nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính.
Cơ quan tiếp nhận sẽ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ. Nếu hồ sơ phù hợp, đơn đăng ký hoặc giấy phép được xác nhận. Nếu hồ sơ thiếu, doanh nghiệp phải sửa hoặc bổ sung. Thời hạn xử lý cần xem theo từng thủ tục cụ thể.
Sau khi có giấy phép, doanh nghiệp lưu cùng bộ hồ sơ nhập khẩu. Chứng từ này cần được đối chiếu với invoice, vận đơn và tờ khai. Nếu thông tin sai lệch, cần xử lý trước khi thông quan. Không nên để đến khi hàng về cảng mới kiểm tra.
Giấy phép nhập khẩu tự động dùng thế nào khi thông quan?
Khi hàng thuộc diện áp dụng, giấy phép là chứng từ cần kiểm tra. Doanh nghiệp có thể phải nộp hoặc xuất trình khi làm thủ tục. Cách nộp phụ thuộc quy định và hệ thống áp dụng. Một số thủ tục cho phép xử lý qua dữ liệu điện tử.
Thông tư 24/2010 từng quy định thương nhân phải nộp giấy phép nhập khẩu tự động khi làm thủ tục nhập khẩu. Văn bản cũng yêu cầu thực hiện chính sách mặt hàng và quản lý chuyên ngành. Dù bối cảnh áp dụng đã thay đổi, nguyên tắc chuẩn bị hồ sơ vẫn rất quan trọng.
Nếu thiếu giấy phép, tờ khai có thể bị dừng để bổ sung hồ sơ. Hàng có thể phát sinh chi phí lưu kho hoặc lưu bãi. Với hàng container, rủi ro DEM hoặc DET cũng có thể tăng. Doanh nghiệp nên xem thêm Thủ tục thông quan.
Việc chuẩn bị giấy phép cần đi cùng khai báo hải quan. Dữ liệu trên giấy phép phải khớp hồ sơ thương mại. Mô tả hàng, số lượng và thông tin người nhập cần thống nhất. Sai lệch nhỏ cũng có thể làm quá trình xử lý kéo dài.
Lỗi thường gặp khi chuẩn bị giấy phép nhập khẩu tự động
Lỗi đầu tiên là không kiểm tra mã HS từ đầu. Doanh nghiệp chỉ dựa vào tên hàng trên catalogue. Tuy nhiên, chính sách mặt hàng thường gắn với mã HS. Nếu mã sai, kết luận về giấy phép cũng có thể sai.
Lỗi thứ hai là dùng văn bản đã thay đổi. Một số quy định cũ từng áp dụng nhập khẩu tự động. Sau đó, phạm vi áp dụng có thể được tạm ngừng hoặc sửa đổi. Vì vậy, cần kiểm tra văn bản hiện hành trước khi nộp hồ sơ.
Lỗi thứ ba là hồ sơ không khớp dữ liệu. Hợp đồng, invoice và vận đơn cần thống nhất. Nếu giấy phép ghi một thông tin, invoice ghi thông tin khác, hồ sơ dễ bị vướng. Doanh nghiệp nên rà soát trước khi gửi cơ quan cấp phép.
Lỗi thứ tư là chờ hàng về mới xin giấy phép. Khi đó, doanh nghiệp không còn nhiều thời gian xử lý. Nếu hồ sơ phải bổ sung, hàng sẽ nằm cảng lâu hơn. Chi phí logistics có thể tăng ngoài dự kiến.
Lỗi thứ năm là không phối hợp kế toán và logistics. Bộ phận mua hàng có thể ký hợp đồng trước. Bộ phận chứng từ lại phát hiện thiếu giấy phép sau. Quy trình nội bộ thiếu kiểm soát sẽ làm rủi ro tăng.
Cách kiểm tra hàng có cần giấy phép trước khi nhập khẩu
Doanh nghiệp nên bắt đầu từ mô tả hàng chi tiết. Cần xác định công dụng, chất liệu, model và thông số kỹ thuật. Sau đó, doanh nghiệp dự kiến mã HS phù hợp. Mã HS là cơ sở quan trọng để kiểm tra chính sách.
Bước tiếp theo là kiểm tra danh mục quản lý nhập khẩu. Doanh nghiệp cần xác định cơ quan quản lý chuyên ngành. Cần xem hàng cần giấy phép tự động hay giấy phép khác. Cũng cần kiểm tra hàng có phải kiểm tra chất lượng không.
Nếu chưa chắc mã HS, cần kiểm tra lại trước khi đặt hàng. Sai mã HS có thể kéo theo sai chính sách. Bài Sai mã HS code bị xử lý thế nào sẽ hữu ích trong trường hợp này. Doanh nghiệp nên rà soát trước khi mở tờ khai.
Doanh nghiệp cũng cần kiểm tra thời điểm nhập khẩu. Chính sách có thể thay đổi theo thời gian. Một mặt hàng hôm nay chưa cần giấy phép, nhưng sau này có thể khác. Vì vậy, không nên dùng hồ sơ cũ làm chuẩn tuyệt đối.
Cuối cùng, cần liên kết kế hoạch giấy phép với kế hoạch vận tải. Nếu hàng đi đường biển, thời gian chuẩn bị có thể linh hoạt hơn. Nếu hàng đi đường hàng không, thời gian xử lý thường gấp hơn. Doanh nghiệp nên chọn phương án phù hợp tiến độ.
TCL Freight hỗ trợ kiểm tra chính sách mặt hàng và hồ sơ nhập khẩu
TCL Freight – Công ty CPTM & Vận Tải Quốc Tế Tân Cả Lợi hỗ trợ doanh nghiệp kiểm tra hồ sơ nhập khẩu. Đội ngũ có thể rà soát mã HS, invoice, packing list và vận đơn. Với hàng có điều kiện, hồ sơ được xem theo mặt hàng thực tế. Cách xử lý phụ thuộc quy định đang áp dụng.
Doanh nghiệp có thể kết hợp kiểm tra giấy phép với Dịch vụ hải quan – thủ tục XNK của TCL Freight. Dịch vụ này phù hợp khi hàng cần chuẩn bị hồ sơ hải quan. Đội ngũ hỗ trợ kiểm tra chứng từ trước khi mở tờ khai. Việc rà soát sớm giúp giảm rủi ro chậm thông quan.
TCL Freight cũng hỗ trợ vận tải biển và vận tải hàng không. Doanh nghiệp có thể chọn phương thức vận chuyển theo tiến độ giấy phép. Nếu hồ sơ cần thêm thời gian, vận tải biển có thể phù hợp hơn. Nếu hàng gấp, cần tính kỹ rủi ro giấy phép trước khi đi air.
Trong quá trình nhập khẩu, hồ sơ cần đồng bộ nhiều bên. Người bán, forwarder, kế toán và bộ phận hải quan phải thống nhất. Nếu một chứng từ sai, toàn bộ lô hàng có thể chậm. TCL Freight hỗ trợ doanh nghiệp kiểm tra các điểm rủi ro này.
Với hàng đã về cảng nhưng thiếu hồ sơ, cần xử lý thận trọng. Doanh nghiệp phải xác định thiếu giấy phép hay thiếu chứng từ khác. Sau đó, cần chọn hướng bổ sung phù hợp. Bài Hàng bị giữ tại hải quan phải làm sao có thể giúp doanh nghiệp hiểu thêm.
Doanh nghiệp có thể tìm hiểu thêm tại TCL Freight. Thương hiệu hỗ trợ vận tải quốc tế, hải quan và chứng từ xuất nhập khẩu. Đội ngũ đồng hành theo từng hồ sơ cụ thể. TCL Freight làm việc theo phương châm “Gửi chữ tín trong từng dịch vụ”.
FAQ về giấy phép nhập khẩu tự động
Giấy phép nhập khẩu tự động là gì?
Giấy phép nhập khẩu tự động là hình thức xác nhận đăng ký nhập khẩu. Thủ tục này chỉ áp dụng với một số mặt hàng. Doanh nghiệp cần kiểm tra theo mã HS và chính sách mặt hàng. Không phải mọi hàng nhập khẩu đều cần giấy phép này.
Giấy phép nhập khẩu tự động có phải giấy phép nhập khẩu thông thường không?
Không nên hiểu hai loại giấy phép giống nhau. Giấy phép tự động thường thiên về xác nhận đăng ký. Giấy phép nhập khẩu khác có thể gắn với điều kiện chuyên ngành. Doanh nghiệp cần xem quy định của từng mặt hàng.
Hàng nào cần giấy phép nhập khẩu tự động?
Không thể trả lời chung cho mọi hàng hóa. Doanh nghiệp cần kiểm tra danh mục và văn bản hiện hành. Mã HS, mô tả hàng và mục đích nhập khẩu rất quan trọng. Hồ sơ thực tế quyết định hướng xử lý.
Hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu tự động gồm gì?
Hồ sơ phụ thuộc từng thủ tục cụ thể. Thường có đơn đăng ký, hợp đồng, invoice và chứng từ vận tải. Một số mặt hàng có thể cần tài liệu chuyên ngành. Doanh nghiệp cần kiểm tra biểu mẫu đang áp dụng.
Giấy phép nhập khẩu tự động có hiệu lực bao lâu?
Thời hạn hiệu lực phụ thuộc quy định của từng thủ tục. Thông tư 24/2010 từng nêu giấy phép có giá trị 30 ngày. Tuy nhiên, văn bản này không nên áp dụng máy móc. Doanh nghiệp cần kiểm tra thủ tục hiện hành.
Thiếu giấy phép nhập khẩu tự động có thông quan được không?
Nếu hàng thuộc diện phải có giấy phép, thiếu giấy phép có thể gây chậm thông quan. Doanh nghiệp có thể phải bổ sung hồ sơ. Hàng cũng có thể phát sinh lưu kho hoặc lưu bãi. Cần kiểm tra trước khi hàng về.
Có thể xin giấy phép sau khi hàng về không?
Có thể phải xử lý bổ sung trong một số trường hợp. Tuy nhiên, việc này thường làm doanh nghiệp bị động. Nếu hồ sơ cần nhiều ngày xử lý, chi phí logistics có thể tăng. Cách an toàn là kiểm tra trước khi nhập.
Giấy phép nhập khẩu tự động có nộp online được không?
Một số thủ tục có hình thức nộp trực tuyến. Cổng Dịch vụ công Quốc gia thể hiện thủ tục cụ thể có thể có hình thức trực tuyến. Tuy nhiên, không thể áp dụng cho mọi mặt hàng. Doanh nghiệp cần kiểm tra đúng thủ tục đang làm.
TCL Freight có hỗ trợ kiểm tra giấy phép nhập khẩu tự động không?
Có. TCL Freight hỗ trợ kiểm tra chính sách mặt hàng và hồ sơ nhập khẩu. Đội ngũ có thể rà soát mã HS, chứng từ và yêu cầu hải quan. Phương án xử lý dựa trên từng lô hàng thực tế.
Kết luận
Giấy phép nhập khẩu tự động là chứng từ quan trọng với một số mặt hàng. Đây là hình thức xác nhận đăng ký nhập khẩu theo quy định. Không phải mọi hàng nhập khẩu đều cần giấy phép này. Doanh nghiệp cần kiểm tra theo từng hồ sơ cụ thể.
Điểm quan trọng nhất là kiểm tra trước khi nhập khẩu. Mã HS, mô tả hàng và chính sách mặt hàng phải được rà soát. Nếu dùng văn bản cũ, doanh nghiệp có thể xử lý sai. Vì vậy, cần ưu tiên nguồn chính thức và văn bản hiện hành.
Hồ sơ giấy phép cần khớp với hồ sơ hải quan. Hợp đồng, invoice, packing list và vận đơn phải thống nhất. Nếu giấy phép thiếu hoặc sai, tờ khai có thể bị chậm. Chi phí lưu kho, lưu bãi cũng có thể phát sinh.
Nếu doanh nghiệp cần hỗ trợ giấy phép nhập khẩu tự động, hãy liên hệ TCL Freight. Đội ngũ Tân Cả Lợi hỗ trợ kiểm tra chứng từ, chính sách mặt hàng và thủ tục hải quan. Dịch vụ giúp doanh nghiệp kiểm soát tiến độ, chi phí và rủi ro. TCL Freight đồng hành theo phương châm “Gửi chữ tín trong từng dịch vụ”.
Thông tin liên hệ TCL Freight
Hotline: 0934 444 044
Email: gerrard@tclfreight.com.vn
Website: TCL Freight
Văn phòng Hà Nội / Cơ sở 1: Phòng 903, tầng 9, cầu thang 1, tòa nhà CT5 Mễ Trì Sông Đà, đường Phạm Hùng, Từ Liêm
Văn phòng Hải Phòng: Phòng 6, tầng 1, khu nhà 2 tầng, tòa nhà TTC, 630 Lê Thánh Tông, Hải An, Hải Phòng
Kho hàng: 389 Trương Định, Hà Nội
