Inspection Là Gì? Toàn Bộ Về Kiểm Tra Hàng Hóa XNK
Inspection là gì? Trong lĩnh vực logistics và thương mại quốc tế, Inspection (dịch sang tiếng Việt là Hoạt động kiểm tra / Giám định hàng hóa) là quá trình thẩm tra, đo lường, phân tích mẫu, soi chiếu hoặc đối chiếu thực tế hàng hóa nhằm đánh giá sự phù hợp về số lượng, quy cách đóng gói, chất lượng, nguồn gốc và các tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật so với hợp đồng thương mại hoặc quy định pháp luật của Nhà nước.
Trong hoạt động mua bán quốc tế, khoảng cách địa lý giữa các quốc gia tiềm ẩn rủi ro rất lớn: người mua không thể trực tiếp có mặt tại xưởng của người bán để kiểm đếm từng kiện hàng, trong khi chính phủ của nước nhập khẩu bắt buộc phải dựng lên các “hàng rào kỹ thuật” để bảo vệ người tiêu dùng nội địa khỏi dịch bệnh, thực phẩm bẩn và hàng giả kém chất lượng.
Để giải quyết bài toán niềm tin và bảo đảm tuân thủ luật pháp, toàn bộ chuỗi cung ứng đều phải vận hành xoay quanh nghiệp vụ Inspection.
Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp mới bắt đầu tham gia xuất nhập khẩu, thuật ngữ Inspection thường gây nhầm lẫn: “Tại sao lô hàng của tôi đã thuê công ty SGS giám định chất lượng rồi mà về cảng hải quan vẫn bắt kiểm tra?”, “Kiểm tra chuyên ngành và kiểm hóa hải quan khác nhau thế nào?”, và “Làm sao để hạn chế tối đa rủi ro hàng bị giữ lại cảng phát sinh chi phí?”.
Bài viết cẩm nang nghiệp vụ dưới đây từ đội ngũ chuyên gia điều vận tại TCL Logistics sẽ giúp quý doanh nghiệp hiểu rõ bản chất inspection là gì, phân định rạch ròi các cấp độ kiểm tra, phân tích chi phí và hướng dẫn quy trình thông quan thực chiến từ A-Z.
Thuật ngữ Inspection trong đời sống ngoại thương rất rộng, nhưng khi xét về phương diện quản lý và thương mại, nó được chia thành 3 phân nhóm chức năng hoàn toàn tách biệt:
Đây là hoạt động kiểm tra mang tính chất thương mại tự nguyện giữa các bên trong hợp đồng mua bán ngoại thương. Người mua và người bán thường chỉ định một tổ chức giám định độc lập bên thứ ba (Third-party Inspection Agency) có uy tín quốc tế như SGS, Intertek, Bureau Veritas, Cotecna hoặc Vinacontrol để kiểm tra hàng.
Đây là thủ tục hành chính bắt buộc do các Bộ ban ngành quản lý chuyên ngành tại Việt Nam quy định đối với các mặt hàng có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe con người, động thực vật, an ninh năng lượng hoặc môi trường:
Đây là thẩm quyền của công chức Hải quan tại cửa khẩu cảng biển hoặc sân bay đối với các lô hàng thuộc diện Luồng Đỏ trên hệ thống VNACCS. Mục đích của kiểm hóa hải quan là đối chiếu xem hàng hóa thực tế bên trong container có đúng với những gì doanh nghiệp đã khai báo trên tờ khai hải quan trong xuất nhập khẩu hay không (kiểm tra mã HS Code, số lượng, xuất xứ dập trên sản phẩm và nhãn mác hàng hóa).
Để không bị nhầm lẫn nghĩa vụ và chi phí, bảng đối chiếu dưới đây làm rõ các tiêu chí cốt lõi:
| Tiêu chuẩn so sánh | Giám định thương mại (Commercial Inspection) | Kiểm tra chuyên ngành (Specialized Inspection) | Kiểm hóa hải quan (Customs Physical Inspection) |
| Bản chất hoạt động | Thỏa thuận dịch vụ dân sự tự nguyện theo hợp đồng. | Quy định pháp lý bắt buộc của Nhà nước theo danh mục quản lý. | Biện pháp nghiệp vụ bắt buộc của cơ quan Hải quan (hàng luồng Đỏ). |
| Bên thực hiện kiểm tra | Công ty giám định độc lập (SGS, BV, Vinacontrol…). | Cơ quan, trung tâm kiểm định trực thuộc các Bộ (Y tế, NN&PTNT, KH&CN…). | Công chức Hải quan tại chi cục hải quan cửa khẩu (Hải Phòng, Cát Lái…). |
| Mục đích chính | Xác nhận hàng đúng phẩm cách để người mua trả tiền. | Bảo vệ an toàn sinh học, môi trường, người tiêu dùng trong nước. | Chống gian lận thuế, buôn lậu, buôn hàng giả, áp sai mã số HS Code. |
| Thời điểm tiến hành | Trước khi bốc hàng tại xưởng xuất khẩu (PSI) hoặc tại cảng đích. | Đăng ký trước khi mở tờ khai; lấy mẫu tại cảng hoặc tại kho bảo quản. | Sau khi tờ khai được hệ thống phân luồng Đỏ tại cửa khẩu. |
| Văn bản chứng nhận | Chứng thư giám định (Inspection Certificate). | Giấy chứng nhận đạt chuẩn (để hoàn tất thông quan). | Ghi nhận trên Biên bản kiểm tra thực tế hàng hóa của hệ thống hải quan. |
| Hệ quả nếu không đạt | Người mua có quyền từ chối nhận hàng, phạt hợp đồng ngoại thương. | Hàng không được thông quan, buộc tái xuất hoặc tiêu hủy theo luật định. | Bị xử phạt vi phạm hành chính, truy thu thuế hoặc tịch thu hàng hóa. |
Đối với hàng hóa thuộc diện phải làm thủ tục kiểm tra chuyên ngành tại Việt Nam, doanh nghiệp cần phối hợp nhịp nhàng theo chu trình 4 bước sau:
BƯỚC 1: ĐĂNG KÝ HỒ SƠ KIỂM TRA TRÊN CỔNG MỘT CỬA QUỐC GIA (NSW)
↓ Nộp hồ sơ kiểm dịch/kiểm tra chất lượng online trước khi hàng cập cảng
BƯỚC 2: MỞ TỜ KHAI HẢI QUAN & XIN MANG HÀNG VỀ BẢO QUẢN
↓ Mở tờ khai hải quan, xuất trình giấy đăng ký đã được phê duyệt để đưa hàng về kho
BƯỚC 3: LẤY MẪU KIỂM TRA THỰC TẾ (INSPECTION SAMPLING)
↓ Cán bộ kiểm định lấy mẫu tại bãi cảng hoặc tại kho riêng của doanh nghiệp
BƯỚC 4: TIẾP NHẬN KẾT QUẢ & HOÀN TẤT THÔNG QUAN
↓ Cơ quan kiểm tra trả chứng thư đạt chuẩn -> Hải quan duyệt thông quan chính thức
Nếu tờ khai hải quan của bạn không may bị hệ thống VNACCS phân vào Luồng Đỏ, quy trình kiểm tra thực tế hàng hóa (Customs Physical Inspection) tại cảng biển hoặc sân bay sẽ diễn ra theo 2 hình thức:
Tổng chi phí phát sinh trong quá trình kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu bao gồm 3 khoản tiền cơ bản:
| Khoản mục chi phí | Đơn vị thu phí | Mức phí tham khảo thực tế | Trách nhiệm chi trả theo Incoterms |
| Phí chứng thư giám định (PSI) | Tổ chức giám định độc lập (SGS, BV…) | 150 – 400 USD / lần giám định | Thỏa thuận trong hợp đồng (thường Người mua trả). |
| Phí kiểm tra chuyên ngành | Trung tâm kiểm nghiệm của Bộ | 500.000 – 3.000.000 VNĐ / mẫu | Người nhập khẩu bắt buộc phải thanh toán. |
| Phí nâng hạ kiểm hóa cảng (LoLo) | Doanh nghiệp cảng biển / Bãi CY | 600.000 – 1.200.000 VNĐ / cont | Thuộc nhóm phí local charge do chủ hàng chịu. |
| Phí bốc xếp thủ công kiểm hóa | Đội công nhân bốc xếp tại cảng | 400.000 – 1.500.000 VNĐ / cont | Chủ hàng thanh toán theo mức độ rút hàng (5% – 100%). |
| Phí soi chiếu container | Cảng biển hoặc hải quan | 300.000 – 600.000 VNĐ / cont | Doanh nghiệp xuất nhập khẩu chi trả. |
Căn cứ theo điều kiện thương mại quốc tế Incoterms (như FOB là gì hay CIF), các khoản chi phí kiểm tra bắt buộc của cơ quan nhà nước tại nước xuất khẩu sẽ do Người bán chịu; trong khi các chi phí kiểm tra chuyên ngành và kiểm hóa tại nước nhập khẩu bắt buộc do Người mua chi trả.
Để không bị phát sinh chi phí lưu kho bãi (DEM/DET) hay bị phạt hành chính khi làm thủ tục inspection, doanh nghiệp cần lưu ý 4 nguyên tắc sau:
Chứng thư giám định Inspection Certificate do Tổ chức giám định độc lập (như SGS, Intertek, Bureau Veritas, Vinacontrol…) phát hành sau khi các giám định viên đã tiến hành kiểm tra thực tế lô hàng tại kho hoặc cảng. Chứng từ này là bằng chứng khách quan xác nhận hàng hóa đạt đúng phẩm chất theo hợp đồng ngoại thương.
Có thể kéo dài từ 2 đến 7 ngày làm việc tùy thuộc vào phương pháp thử nghiệm vi sinh hay kiểm tra hóa lý. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp làm thủ tục xin đưa hàng về kho riêng bảo quản theo quy định, bạn hoàn toàn có thể kéo container về kho của mình trước, giúp tiết kiệm toàn bộ chi phí lưu container tại cảng biển.
Theo cơ chế quản lý rủi ro hiện đại của Hải quan Việt Nam, tỷ lệ tờ khai rơi vào luồng Đỏ kiểm hóa thực tế chiếm khoảng 5% đến 8% trên tổng số tờ khai toàn quốc. Các doanh nghiệp tuân thủ pháp luật tốt, doanh nghiệp ưu tiên sẽ có tỷ lệ luồng xanh/vàng lên tới hơn 95%.
Giải pháp an toàn và tối ưu nhất là sử dụng dịch vụ ủy thác nhập khẩu là gì hoặc thuê đại lý khai thuê hải quan trọn gói. Đơn vị dịch vụ chuyên nghiệp sẽ đại diện đăng ký hồ sơ trên cổng Một cửa quốc gia, đưa đón cán bộ lấy mẫu và làm việc trực tiếp với cơ quan kiểm định từ A-Z.
Nghiệp vụ Inspection đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về hồ sơ kỹ thuật, sự am hiểu sâu rộng về các thông tư quản lý chuyên ngành và năng lực xử lý hiện trường nhanh nhạy tại các cửa khẩu cảng biển và sân bay.
Với hơn 10 năm kinh nghiệm điều vận logistics và thông quan xuất nhập khẩu, TCL Logistics (TCL Freight) tự hào là đối tác chiến lược tin cậy của hàng nghìn doanh nghiệp ngoại thương trên toàn quốc:
Quá cảnh và chuyển tải khác nhau thế nào? Khác biệt cốt lõi nằm ở…
Từ viết tắt trong logistics là gì? Trong chuỗi cung ứng quốc tế, các từ…
Arrival Notice và D/O khác nhau thế nào? Khác biệt cốt lõi nằm ở bản…
Thuật ngữ chứng từ xuất nhập khẩu là gì? Chứng từ xuất nhập khẩu (Shipping…
Thuật ngữ Incoterms trong xuất nhập khẩu là gì? Incoterms (viết tắt của International Commercial…
40DC và 40HC khác nhau thế nào? Điểm khác biệt lớn nhất và duy nhất…
This website uses cookies.