Phân luồng hải quan: So sánh luồng xanh, vàng, đỏ
Phân luồng hải quan là cơ chế xác định hình thức và mức độ kiểm tra đối với tờ khai, hồ sơ và hàng hóa xuất nhập khẩu. Sau khi đăng ký tờ khai, doanh nghiệp thường nhận một trong ba kết quả gồm luồng xanh, luồng vàng hoặc luồng đỏ. Mỗi luồng có yêu cầu xử lý, hồ sơ và mức độ kiểm tra khác nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thông quan, kế hoạch giao nhận và chi phí logistics.
Bài viết dưới đây được đội ngũ TCL Logistics biên soạn nhằm giúp doanh nghiệp phân biệt rõ ba luồng hải quan, chuẩn bị đúng hồ sơ và chủ động xử lý khi tờ khai được phân vào từng luồng.
Mục lục
Phân luồng hải quan, còn gọi là phân luồng tờ khai, là quá trình cơ quan hải quan áp dụng phương pháp quản lý rủi ro để xác định hình thức kiểm tra đối với một tờ khai xuất khẩu hoặc nhập khẩu.
Theo quy định về phân luồng tờ khai tại Thông tư 39/2018/TT-BTC, tờ khai hải quan điện tử có thể được xử lý theo ba hình thức:
Trong hoạt động xuất nhập khẩu, ba hình thức trên thường được gọi tương ứng là luồng xanh, luồng vàng và luồng đỏ.
Kết quả phân luồng được thông báo sau khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận, kiểm tra và đăng ký thông tin tờ khai. Doanh nghiệp căn cứ vào kết quả này để tiếp tục hoàn thành nghĩa vụ thuế, xuất trình hồ sơ hoặc phối hợp kiểm tra thực tế hàng hóa.
Cần lưu ý rằng kết quả phân luồng không hoàn toàn đồng nghĩa với quyết định thông quan. Tờ khai luồng xanh vẫn có thể phải hoàn thành nghĩa vụ thuế, giấy phép, kiểm dịch, kiểm tra chất lượng hoặc yêu cầu quản lý chuyên ngành trước khi hàng hóa được đưa ra khỏi khu vực giám sát.
Số lượng tờ khai xuất nhập khẩu phát sinh mỗi ngày rất lớn. Cơ quan hải quan không thể áp dụng cùng một hình thức kiểm tra đối với mọi lô hàng.
Cơ chế phân luồng giúp:
Đối với doanh nghiệp, kết quả phân luồng là căn cứ quan trọng để bố trí nhân sự, chuẩn bị chứng từ, dự trù thời gian thông quan và kiểm soát chi phí phát sinh tại cảng, sân bay hoặc kho hàng.
Bảng dưới đây giúp doanh nghiệp nhận biết nhanh điểm khác nhau giữa ba kết quả phân luồng hải quan.
| Tiêu chí | Luồng xanh | Luồng vàng | Luồng đỏ |
| Hình thức xử lý | Chấp nhận thông tin khai | Kiểm tra hồ sơ hải quan | Kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa |
| Tên gọi theo hình thức phân luồng | Luồng 1 | Luồng 2 | Luồng 3 |
| Kiểm tra chi tiết hồ sơ | Thông thường không kiểm tra theo kết quả ban đầu | Có | Có |
| Kiểm tra thực tế hàng hóa | Thông thường không kiểm tra theo kết quả ban đầu | Chưa kiểm tra theo kết quả ban đầu | Có |
| Công việc chính của doanh nghiệp | Hoàn thành thuế, điều kiện quản lý và thủ tục giám sát | Gửi hồ sơ, bổ sung tài liệu và giải trình | Kiểm tra hồ sơ, đăng ký kiểm hóa và xuất trình hàng |
| Tài liệu thường cần xử lý | Hồ sơ lưu, chứng từ nộp thuế, giấy phép nếu có | Invoice, Packing List, vận đơn, C/O, catalogue, giấy phép | Hồ sơ luồng vàng, sơ đồ đóng hàng, danh sách kiện, tài liệu nhận diện hàng |
| Thời gian xử lý tương đối | Thường nhanh hơn nếu không có vướng mắc khác | Phụ thuộc chất lượng hồ sơ và yêu cầu giải trình | Có thể kéo dài hơn do phải tổ chức kiểm tra hàng |
| Chi phí có thể phát sinh | Chi phí giao nhận thông thường | Lưu kho, lưu bãi nếu hồ sơ xử lý chậm | Lưu kho, lưu bãi, nâng hạ, mở kiện, kiểm hóa và chờ phương tiện |
| Rủi ro cần kiểm soát | Chưa hoàn thành thuế hoặc điều kiện chuyên ngành | Hồ sơ không thống nhất, sai mã HS, trị giá hoặc xuất xứ | Hàng thực tế không phù hợp với tờ khai và chứng từ |
Xét về tiến độ xử lý, luồng xanh thường thuận lợi hơn vì doanh nghiệp không phải trải qua bước kiểm tra chi tiết hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế theo kết quả phân luồng ban đầu.
Tuy nhiên, không nên xem luồng xanh là mục tiêu duy nhất của quá trình khai báo. Điều quan trọng nhất là doanh nghiệp khai đúng, đủ và có khả năng chứng minh toàn bộ thông tin khi được yêu cầu.
Một hồ sơ được phân luồng vàng hoặc luồng đỏ không có nghĩa doanh nghiệp chắc chắn vi phạm. Ngược lại, tờ khai luồng xanh cũng không loại trừ trách nhiệm lưu trữ hồ sơ, khai bổ sung khi phát hiện sai hoặc chấp hành kiểm tra sau thông quan.
Luồng xanh là kết quả phân luồng trong đó hệ thống chấp nhận thông tin doanh nghiệp đã khai trên tờ khai hải quan.
Theo kết quả ban đầu, doanh nghiệp thường không phải xuất trình hồ sơ để kiểm tra chi tiết và không phải đưa hàng đi kiểm tra thực tế. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế và các điều kiện liên quan, tờ khai được tiếp tục xử lý để thông quan hoặc giải phóng hàng theo quy định.
Không phải mọi tờ khai luồng xanh đều có thể lấy hàng ngay. Doanh nghiệp vẫn cần kiểm tra:
Hồ sơ của lô hàng vẫn phải được lưu trữ đầy đủ để phục vụ kiểm tra sau thông quan hoặc cung cấp khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Doanh nghiệp có thể xem hướng dẫn chi tiết tại bài viết Tờ khai hải quan luồng xanh là gì? Cách xử lý.
Luồng vàng là kết quả yêu cầu kiểm tra các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan. Doanh nghiệp phải gửi, nộp hoặc xuất trình hồ sơ để cơ quan hải quan đối chiếu với thông tin trên tờ khai.
Nội dung thường được kiểm tra gồm:
Thành phần hồ sơ phụ thuộc loại hình xuất nhập khẩu, mặt hàng và yêu cầu của cơ quan hải quan. Doanh nghiệp có thể tham khảo bảng dưới đây:
| Chứng từ hoặc tài liệu | Mục đích kiểm tra | Nội dung cần đối chiếu |
| Hợp đồng thương mại | Xác định cơ sở giao dịch | Chủ thể, tên hàng, số lượng, giá và điều kiện giao hàng |
| Commercial Invoice | Kiểm tra trị giá giao dịch | Đơn giá, tổng trị giá, đồng tiền và Incoterms |
| Packing List | Kiểm tra cách đóng gói | Số kiện, trọng lượng, kích thước và ký mã hiệu |
| Bill of Lading/Air Waybill | Kiểm tra dữ liệu vận chuyển | Người gửi, người nhận, số kiện, trọng lượng và hành trình |
| C/O | Xem xét xuất xứ | Tiêu chí xuất xứ, tên hàng, số lượng và số hóa đơn |
| Catalogue, datasheet | Làm rõ đặc điểm hàng hóa | Cấu tạo, công dụng, vật liệu, model và thông số |
| Giấy phép, kết quả kiểm tra chuyên ngành | Kiểm tra điều kiện xuất nhập khẩu | Cơ quan cấp, thời hạn và phạm vi hàng hóa |
| Chứng từ thanh toán | Làm rõ giao dịch và trị giá | Số tiền, người chuyển, người nhận và nội dung thanh toán |
Nếu hồ sơ thống nhất với tờ khai và đáp ứng chính sách quản lý, tờ khai được tiếp tục xử lý.
Trường hợp thông tin chưa rõ, doanh nghiệp có thể được yêu cầu:
Nếu cơ quan hải quan nghi vấn mức giá khai báo, hồ sơ có thể được kiểm tra hoặc chuyển sang bước tham vấn. Doanh nghiệp nên tìm hiểu tham vấn giá hải quan là gì và hồ sơ cần chuẩn bị để chủ động chứng minh giao dịch.
Luồng đỏ là kết quả yêu cầu kiểm tra hồ sơ kết hợp kiểm tra thực tế hàng hóa.
Cơ quan hải quan có thể kiểm tra hàng bằng máy soi, thiết bị kỹ thuật hoặc kiểm tra trực tiếp. Hình thức và mức độ kiểm tra phụ thuộc vào đặc điểm lô hàng, hồ sơ, thông tin khai báo và yêu cầu nghiệp vụ tại thời điểm thực hiện.
Không. Tờ khai được phân luồng đỏ không đồng nghĩa lô hàng chắc chắn có sai phạm.
Kiểm tra thực tế nhằm xác minh:
Khi tờ khai vào luồng đỏ, doanh nghiệp cần phối hợp với cơ quan hải quan, cảng, sân bay hoặc đơn vị khai thác kho để:
Đối với container có nhiều mã hàng, Packing List nên thể hiện rõ số kiện, ký mã hiệu và vị trí đóng hàng. Việc chuẩn bị này giúp giảm thời gian tìm kiếm hàng mẫu và hạn chế phải đảo nhiều kiện không cần thiết.
Với hàng xuất nhập khẩu qua sân bay, doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ hải quan hàng Air tại Nội Bài để hiểu thêm cách phối hợp chứng từ, kho hàng và kiểm hóa.
Quy trình phân luồng hải quan được thực hiện trong quá trình khai báo điện tử, gồm các bước chính sau.
Trước khi truyền tờ khai, người khai cần rà soát:
Thông tin trên hợp đồng, Invoice, Packing List, vận đơn và các chứng từ khác phải thống nhất.
Người khai nhập dữ liệu trên phần mềm khai hải quan và truyền thông tin đến hệ thống.
Các chỉ tiêu cần kiểm tra kỹ gồm:
Nếu phát hiện dữ liệu chưa chính xác, doanh nghiệp cần xác định chỉ tiêu có được phép sửa hay phải xử lý theo thủ tục khác. Bài viết khai bổ sung tờ khai hải quan khi nào giúp doanh nghiệp nhận biết các trường hợp thường gặp.
Sau khi hệ thống tiếp nhận, kiểm tra và đăng ký tờ khai, doanh nghiệp nhận một trong ba kết quả:
Với luồng xanh, doanh nghiệp tiếp tục hoàn thành nghĩa vụ thuế và các điều kiện liên quan.
Với luồng vàng, doanh nghiệp gửi hồ sơ và giải trình theo yêu cầu.
Với luồng đỏ, doanh nghiệp vừa hoàn thiện hồ sơ vừa phối hợp kiểm tra thực tế hàng hóa.
Sau khi kết quả kiểm tra phù hợp với nội dung khai báo và doanh nghiệp hoàn thành các nghĩa vụ cần thiết, tờ khai được tiếp tục xử lý.
Nếu phát hiện chênh lệch, doanh nghiệp có thể phải:
Kết quả phân luồng không được xác định chỉ từ một yếu tố. Hệ thống quản lý rủi ro có thể xem xét tổng hợp dữ liệu về doanh nghiệp, mặt hàng và lô hàng.
Lịch sử khai báo, nghĩa vụ thuế, việc chấp hành yêu cầu kiểm tra và các sai sót từng phát sinh có thể được xem xét trong quá trình đánh giá rủi ro.
Doanh nghiệp thường xuyên khai sai mã HS, trị giá, xuất xứ hoặc chính sách mặt hàng có thể phải đối mặt với mức độ kiểm tra cao hơn.
Tuy nhiên, lịch sử tuân thủ tốt không bảo đảm mọi tờ khai tiếp theo đều được phân luồng xanh.
Một số mặt hàng có thể được xem xét kỹ hơn do:
Hợp đồng, Invoice, Packing List, vận đơn, C/O và giấy phép cần thống nhất về:
Chênh lệch không đồng nghĩa hàng chắc chắn không được thông quan, nhưng doanh nghiệp phải xác định nguyên nhân và cung cấp tài liệu giải thích phù hợp.
Tên hàng quá chung chung, mã HS thiếu căn cứ hoặc trị giá chưa bao gồm đúng các khoản liên quan có thể làm phát sinh yêu cầu kiểm tra.
Nội dung khai cần đủ rõ để nhận diện hàng hóa và phù hợp với hồ sơ kỹ thuật thực tế.
Kết quả phân luồng được xác định dựa trên thông tin có tại thời điểm đăng ký. Khi xuất hiện thông tin mới liên quan đến lô hàng, cơ quan hải quan có thể xử lý theo quy định và yêu cầu nghiệp vụ thực tế.
Doanh nghiệp không thể tự lựa chọn luồng hoặc yêu cầu hệ thống bảo đảm tờ khai vào luồng xanh.
| Kết quả | Việc cần làm ngay | Tài liệu cần chuẩn bị | Điểm cần theo dõi |
| Luồng xanh | Kiểm tra thuế, trạng thái thông quan và thủ tục giám sát | Hồ sơ lưu, lệnh giao hàng, chứng từ chuyên ngành | Thuế chưa cập nhật, thiếu giấy phép, chậm lấy hàng |
| Luồng vàng | Rà soát và gửi hồ sơ kiểm tra | Invoice, Packing List, vận đơn, C/O, catalogue | Chênh lệch hồ sơ, sai mã HS, thiếu căn cứ trị giá |
| Luồng đỏ | Chuẩn bị hồ sơ và đăng ký kiểm hóa | Hồ sơ luồng vàng, sơ đồ đóng hàng, danh sách kiện | Lưu kho, lưu bãi, nâng hạ và chậm giao hàng |
Các tên hàng như “linh kiện”, “phụ kiện”, “máy móc”, “hóa chất” hoặc “thiết bị” thường chưa đủ để xác định mã HS và chính sách quản lý.
Tên hàng nên thể hiện bản chất, vật liệu, công dụng, model hoặc thông số kỹ thuật quan trọng.
Mã HS phải được xác định dựa trên đặc điểm thực tế, tài liệu kỹ thuật và nguyên tắc phân loại.
Không nên chọn mã chỉ dựa vào tên thương mại hoặc mã do nhà cung cấp nước ngoài đề xuất.
Những chênh lệch thường gặp gồm:
Khai sai trị giá hoặc điều kiện giao hàng
Điều kiện Incoterms ảnh hưởng đến phạm vi chi phí trong giá hàng. Doanh nghiệp cần kiểm tra hợp đồng, Invoice, chứng từ thanh toán, cước vận chuyển và bảo hiểm trước khi xác định trị giá khai báo.
Thiếu giấy phép hoặc hồ sơ chuyên ngành
Một số hàng hóa phải có:
Nếu chỉ kiểm tra chính sách sau khi hàng đã đến, doanh nghiệp có thể bị động và phát sinh chi phí lưu kho, lưu bãi.
Chậm phản hồi yêu cầu của cơ quan hải quan
Khi hồ sơ được yêu cầu bổ sung hoặc giải trình, doanh nghiệp cần xác định đúng nội dung cần làm rõ.
Việc gửi nhiều tài liệu nhưng không giải quyết được vấn đề chính có thể khiến quá trình kiểm tra kéo dài.
Làm thế nào để hạn chế rủi ro luồng vàng, luồng đỏ?
Không có biện pháp hợp pháp nào bảo đảm mọi tờ khai đều được phân luồng xanh. Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể giảm sai sót chủ quan và rút ngắn thời gian xử lý bằng các biện pháp sau.
Kiểm tra chính sách mặt hàng trước khi ký hợp đồng
Doanh nghiệp cần xác định hàng hóa có:
Thu thập đủ tài liệu kỹ thuật
Trước khi xác định mã HS, cần có:
Kiểm tra chéo toàn bộ chứng từ
Doanh nghiệp nên lập bảng đối chiếu gồm:
Chuẩn hóa mô tả hàng hóa
Mô tả trên tờ khai cần đủ rõ để nhận diện sản phẩm, đồng thời phù hợp với chứng từ và hàng thực tế.
Không nên sao chép nguyên tên thương mại trên Invoice nếu tên đó không thể hiện bản chất của hàng hóa.
Duy trì việc tuân thủ hải quan
Doanh nghiệp cần:
Mục tiêu phù hợp không phải là tìm cách “chắc chắn được luồng xanh”, mà là xây dựng quy trình có khả năng đáp ứng kiểm tra ở bất kỳ luồng nào.
Kết quả phân luồng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian lấy hàng và chi phí logistics.
| Nhóm chi phí | Hàng đường biển | Hàng đường hàng không | Nguyên nhân thường gặp |
| Lưu hàng | Lưu container, lưu bãi | Lưu kho hàng không | Hồ sơ xử lý kéo dài |
| Nâng hạ và di chuyển | Chuyển container, hạ bãi kiểm hóa | Di chuyển hàng trong kho | Kiểm tra thực tế |
| Nhân công | Mở, đóng container hoặc kiện hàng | Mở kiện, sắp xếp hàng mẫu | Phục vụ kiểm hóa |
| Vận chuyển nội địa | Xe chờ, đổi lịch kéo hàng | Xe chờ nhận hàng | Chưa hoàn thành thông quan |
| Tiến độ giao hàng | Lỡ lịch giao hoặc phát sinh lưu xe | Chậm giao hàng cần gấp | Không dự trù thời gian xử lý |
Nếu hồ sơ hoặc quá trình kiểm hóa kéo dài, doanh nghiệp có thể phát sinh:
Ngoài chi phí do chậm thông quan, lô hàng còn có các khoản xử lý tại đầu cảng. Doanh nghiệp nên phân biệt rõ phí local charge là gì để tránh nhầm local charges với phí lưu container, lưu bãi hoặc chi phí kiểm hóa.
Doanh nghiệp có hàng FCL hoặc LCL có thể kết hợp thủ tục hải quan với dịch vụ vận tải đường biển quốc tế để kiểm soát lịch tàu, thời gian miễn lưu, lệnh giao hàng và kế hoạch kéo hàng.
Chi phí với hàng đường hàng không
Hàng đường hàng không thường có yêu cầu tiến độ chặt chẽ. Nếu chứng từ thiếu hoặc tờ khai phải giải trình, chi phí lưu kho có thể tăng theo trọng lượng và thời gian lưu giữ.
Doanh nghiệp nên tìm hiểu trước hồ sơ, quy trình và chi phí vận chuyển hàng không để phối hợp phù hợp giữa lịch bay, khai báo và nhận hàng.
Chi phí kiểm hóa
Tờ khai luồng đỏ có thể cần:
Chi phí thực tế phụ thuộc địa điểm, loại hàng, số lượng kiện, cách đóng gói và mức độ kiểm tra.
Doanh nghiệp không nên áp dụng một mức chi phí cố định cho mọi lô hàng.
TCL Logistics chuyên vận tải đường biển quốc tế, vận tải đường hàng không quốc tế và thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu.
Doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ hải quan – thủ tục xuất nhập khẩu để tìm hiểu phạm vi hỗ trợ đối với hồ sơ, khai báo, mã HS, giấy phép và kiểm tra chuyên ngành.
Checklist dịch vụ TCL Logistics hỗ trợ
Đối với hàng cần vận chuyển nhanh, hàng mẫu, linh kiện hoặc hàng có yêu cầu giao nhận cụ thể, doanh nghiệp có thể kết hợp khai báo với dịch vụ vận tải hàng không quốc tế của TCL Logistics.
Phương án thực hiện được tư vấn dựa trên:
Kết quả phân luồng và quyết định xử lý cuối cùng thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan. Không đơn vị dịch vụ nào có thể cam kết tuyệt đối tờ khai sẽ được luồng xanh hoặc thông quan trong một thời gian cố định.
Tờ khai thường được xử lý theo ba hình thức, gồm luồng xanh, luồng vàng và luồng đỏ. Các luồng này tương ứng với mức độ kiểm tra từ chấp nhận thông tin khai, kiểm tra hồ sơ đến kiểm tra hồ sơ kết hợp kiểm tra thực tế hàng hóa.
Kết quả phân luồng được thông báo sau khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận, kiểm tra và đăng ký thông tin tờ khai.
Theo kết quả phân luồng ban đầu, tờ khai luồng xanh thường không phải kiểm tra chi tiết hồ sơ. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải lưu trữ đầy đủ chứng từ và cung cấp khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Không. Doanh nghiệp vẫn phải hoàn thành nghĩa vụ thuế, giấy phép, kiểm tra chuyên ngành và thủ tục giám sát nếu lô hàng thuộc trường hợp áp dụng.
Theo kết quả ban đầu, luồng vàng tập trung vào kiểm tra chứng từ thuộc hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đủ căn cứ hoặc xuất hiện thông tin cần xác minh, việc xử lý tiếp theo sẽ phụ thuộc yêu cầu của cơ quan hải quan.
Không phải mọi trường hợp đều kiểm tra toàn bộ. Hình thức và mức độ kiểm tra phụ thuộc đặc điểm lô hàng và quyết định nghiệp vụ của cơ quan hải quan.
Không. Luồng đỏ thể hiện yêu cầu kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa. Chỉ khi kết quả kiểm tra phát hiện chênh lệch hoặc vi phạm thì doanh nghiệp mới phải xử lý theo nội dung cụ thể.
Doanh nghiệp không thể tự lựa chọn hoặc yêu cầu chuyển luồng theo mong muốn. Kết quả phân luồng được xác định dựa trên hệ thống quản lý rủi ro và thông tin liên quan đến lô hàng.
Không có một thời gian cố định áp dụng cho mọi tờ khai. Thời gian phụ thuộc chất lượng hồ sơ, loại hàng, nội dung cần giải trình và yêu cầu xử lý thực tế.
Không có biện pháp hợp pháp nào bảo đảm mọi tờ khai đều được luồng xanh. Doanh nghiệp nên tập trung khai đúng, chuẩn hóa hồ sơ, tuân thủ nghĩa vụ thuế và kiểm tra chính sách mặt hàng trước khi thực hiện.
Có. Cơ chế phân luồng được áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng đường biển, đường hàng không và các phương thức vận tải khác.
Phân luồng hải quan giúp cơ quan quản lý xác định mức độ kiểm tra phù hợp đối với từng tờ khai và lô hàng. Trong đó:
Để hạn chế chậm thông quan, doanh nghiệp cần xác định đúng chính sách mặt hàng, chuẩn hóa mô tả, kiểm tra mã HS và bảo đảm toàn bộ chứng từ thống nhất trước khi truyền tờ khai.
Khi phát sinh luồng vàng hoặc luồng đỏ, việc phản hồi đúng trọng tâm và phối hợp kịp thời với cơ quan hải quan, cảng, sân bay hoặc kho hàng sẽ giúp giảm nguy cơ phát sinh chi phí lưu kho, lưu bãi và chậm giao hàng.
Với thế mạnh về vận tải đường biển quốc tế, vận tải đường hàng không quốc tế và thủ tục hải quan, TCL Logistics hỗ trợ doanh nghiệp theo dõi xuyên suốt từ khâu kiểm tra chứng từ, khai báo đến giao nhận hàng hóa.
Thông tin liên hệ
TCL Logistics – Gửi chữ tín trong từng dịch vụ.
Vận tải đường biển là phương thức chuyên chở hàng hóa bằng tàu biển giữa…
Xuất khẩu cà phê không chỉ yêu cầu doanh nghiệp chuẩn bị hàng hóa đúng…
Vận tải hàng không là phương thức chuyên chở hàng hóa bằng máy bay, phù…
Phí CIC là gì là vấn đề doanh nghiệp thường gặp khi kiểm tra báo…
Kho CFS là địa điểm thu gom, lưu giữ, đóng ghép và chia tách hàng…
Bảng giá cước vận tải biển quốc tế giúp doanh nghiệp dự toán chi phí…
This website uses cookies.