Ủy thác nhập khẩu là gì? Quy trình và chi phí
Ủy thác nhập khẩu là hình thức một cá nhân hoặc tổ chức thuê thương nhân khác sử dụng danh nghĩa của mình để thực hiện giao dịch nhập khẩu theo nội dung đã thỏa thuận. Tùy phạm vi hợp đồng, bên nhận ủy thác có thể ký hợp đồng ngoại thương, thanh toán cho nhà cung cấp, đứng tên trên tờ khai hải quan, nộp thuế và bàn giao hàng hóa cho bên ủy thác sau khi hoàn thành thủ tục.
Giải pháp này thường phù hợp với doanh nghiệp chưa có bộ phận xuất nhập khẩu, chỉ nhập thử một vài lô hàng hoặc cần đơn vị có kinh nghiệm xử lý giấy phép, vận tải quốc tế và thủ tục hải quan. Tuy nhiên, sử dụng dịch vụ ủy thác không đồng nghĩa hàng hóa được miễn mã HS, thuế, giấy phép hay kiểm tra chuyên ngành.
Bài viết dưới đây được đội ngũ TCL Logistics biên soạn nhằm giúp doanh nghiệp hiểu rõ ủy thác nhập khẩu là gì, quy trình thực hiện, cấu phần chi phí và trách nhiệm pháp lý cần quy định trước khi ký hợp đồng.
Theo quy định về ủy thác mua bán hàng hóa tại Luật Thương mại 2005, bên nhận ủy thác thực hiện việc mua bán hàng hóa với danh nghĩa của mình, theo điều kiện đã thỏa thuận với bên ủy thác và được nhận thù lao. Hợp đồng ủy thác phải được lập bằng văn bản hoặc hình thức có giá trị pháp lý tương đương.
Trong hoạt động nhập khẩu, bên nhận ủy thác nhập khẩu có thể thực hiện một phần hoặc toàn bộ các công việc sau:
Phạm vi công việc cần được ghi rõ trong hợp đồng ủy thác nhập khẩu. Không nên mặc định rằng đơn vị nhận ủy thác sẽ chịu trách nhiệm toàn bộ từ kiểm tra nhà cung cấp đến bảo hành chất lượng sản phẩm.
Bản chất của giao dịch này gồm ba yếu tố:
Việc bên nhận ủy thác đứng tên nhập khẩu không làm thay đổi yêu cầu quản lý của hàng hóa. Lô hàng vẫn phải được xác định đúng mã HS, trị giá hải quan, thuế suất, giấy phép và chính sách chuyên ngành.
Công ty A tại Việt Nam muốn nhập một dây chuyền đóng gói từ Đức nhưng chưa có nhân sự xuất nhập khẩu và chưa từng thực hiện thủ tục với loại máy này.
Công ty A ký hợp đồng với Công ty B để ủy thác nhập khẩu. Hai bên thống nhất:
Trong trường hợp này, Công ty B không mặc nhiên chịu trách nhiệm về mọi lỗi kỹ thuật của máy. Hợp đồng phải quy định rõ bên lựa chọn nhà cung cấp, bên duyệt mẫu, tiêu chuẩn nghiệm thu và quy trình khiếu nại.
Nhiều doanh nghiệp yêu cầu “đứng tên nhập khẩu hộ” trong khi nhu cầu thực tế chỉ là thuê khai báo hải quan. Ba hình thức này có phạm vi và trách nhiệm khác nhau.
| Tiêu chí | Nhập khẩu trực tiếp | Khai thuê hải quan | Ủy thác nhập khẩu |
| Chủ thể mua hàng | Doanh nghiệp nhập khẩu | Doanh nghiệp nhập khẩu | Thường là bên nhận ủy thác |
| Đơn vị đứng tên tờ khai | Doanh nghiệp nhập khẩu | Doanh nghiệp nhập khẩu | Bên nhận ủy thác |
| Ký hợp đồng ngoại thương | Doanh nghiệp nhập khẩu | Doanh nghiệp nhập khẩu | Theo hợp đồng ủy thác |
| Thanh toán nước ngoài | Doanh nghiệp nhập khẩu | Doanh nghiệp nhập khẩu | Theo phạm vi ủy thác |
| Phạm vi công việc | Doanh nghiệp tự tổ chức | Chủ yếu thủ tục hải quan | Có thể gồm thanh toán, vận tải, hải quan và bàn giao |
| Trách nhiệm chứng từ | Doanh nghiệp nhập khẩu | Chủ hàng và đại lý khai | Phân chia theo hợp đồng |
| Phí dịch vụ | Không có phí ủy thác | Phí khai thuê | Phí ủy thác và các dịch vụ liên quan |
Khai thuê hải quan là việc doanh nghiệp hoặc đại lý hỗ trợ chủ hàng chuẩn bị, truyền và xử lý tờ khai. Người nhập khẩu thực tế vẫn đứng tên trên tờ khai và chịu trách nhiệm đối với hàng hóa.
Doanh nghiệp đã có tư cách nhập khẩu, tự ký hợp đồng và tự thanh toán cho người bán nhưng chưa có nhân sự khai báo có thể chỉ cần sử dụng dịch vụ hải quan – thủ tục xuất nhập khẩu.
Trong nhập khẩu ủy thác, bên nhận ủy thác thường sử dụng danh nghĩa của mình trong giao dịch nhập khẩu. Phạm vi trách nhiệm có thể bao gồm:
Vì vậy, trách nhiệm pháp lý, kế toán và lưu hồ sơ của đơn vị nhận ủy thác thường rộng hơn đơn vị chỉ khai thuê hải quan.
Bên ủy thác có thể là:
Luật Quản lý ngoại thương cho phép tổ chức, cá nhân không phải thương nhân thực hiện ủy thác xuất nhập khẩu trên cơ sở hợp đồng, trừ hàng hóa thuộc danh mục cấm hoặc tạm ngừng xuất nhập khẩu.
Điều này không có nghĩa cá nhân có thể nhập mọi loại hàng thông qua một công ty dịch vụ. Khả năng nhập khẩu vẫn phụ thuộc:
Bên nhận ủy thác phải là thương nhân phù hợp với giao dịch và mặt hàng. Đơn vị này cần có năng lực:
Với hàng nhập khẩu theo giấy phép hoặc điều kiện, cần xác định rõ bên ủy thác hay bên nhận ủy thác phải đứng tên giấy phép trước khi ký hợp đồng.
| Nhóm hàng | Khả năng thực hiện | Nội dung phải kiểm tra |
| Hàng thông thường | Có thể ủy thác | Mã HS, thuế, nhãn và chứng từ |
| Hàng theo giấy phép | Có điều kiện | Chủ thể đứng tên giấy phép |
| Hàng kiểm tra chuyên ngành | Có điều kiện | Đơn vị đăng ký và nhận kết quả |
| Hàng kinh doanh có điều kiện | Phải rà soát | Giấy phép và phạm vi hoạt động |
| Hàng cấm nhập khẩu | Không được thực hiện | Không ký hợp đồng nhập khẩu |
| Hàng tạm ngừng nhập khẩu | Không trong thời gian áp dụng | Kiểm tra văn bản hiện hành |
| Hàng đã qua sử dụng | Tùy mặt hàng | Tuổi thiết bị, tiêu chuẩn, hồ sơ |
| Hàng nguy hiểm | Có điều kiện | SDS, vận tải, đóng gói và giấy phép |
Doanh nghiệp không nên đặt cọc cho nhà cung cấp trước khi hoàn thành bước kiểm tra chính sách nhập khẩu.
Doanh nghiệp mới thành lập có thể chưa đủ nhân sự để xử lý hợp đồng, mã HS, giấy phép, thanh toán và khai hải quan.
Khi doanh nghiệp chưa nhập khẩu thường xuyên, việc thuê một đơn vị xử lý theo từng lô có thể phù hợp hơn xây dựng ngay một bộ phận chuyên trách.
Cá nhân có thể sử dụng dịch vụ để làm rõ:
Tuy nhiên, ủy thác nhập khẩu không phải phương thức hợp pháp hóa hàng cấm, hàng không rõ nguồn gốc hoặc hàng chưa đủ điều kiện.
Dịch vụ có thể phù hợp khi hàng cần:
Doanh nghiệp có thể thuê đơn vị logistics phối hợp:
Doanh nghiệp không nhất thiết sử dụng dịch vụ khi:
| Tiêu chí | Ưu điểm | Hạn chế |
| Nhân sự | Không phải xây dựng ngay đội ngũ riêng | Phụ thuộc năng lực đơn vị dịch vụ |
| Thủ tục | Được hỗ trợ chuyên môn | Khó kiểm soát nếu hợp đồng không rõ |
| Giấy phép | Có thể phối hợp với chủ thể phù hợp | Không áp dụng được với mọi hàng |
| Thanh toán | Có đơn vị hỗ trợ giao dịch quốc tế | Phát sinh phí ngân hàng và tỷ giá |
| Vận tải | Có thể triển khai trọn gói | Phải kiểm tra kỹ phạm vi báo giá |
| Tiến độ | Giảm thời gian tự nghiên cứu | Không rút ngắn thủ tục bắt buộc |
| Bảo mật | Có thể ký thỏa thuận bảo mật | Đơn vị dịch vụ biết giá và nhà cung cấp |
| Chi phí | Dễ dự toán nếu báo giá minh bạch | Phát sinh thêm phí ủy thác |
Điểm quan trọng là ủy thác không chuyển toàn bộ rủi ro sang bên nhận ủy thác. Bên thuê dịch vụ vẫn phải cung cấp thông tin chính xác, kiểm tra nhà cung cấp và phê duyệt hàng hóa.
Tùy cấu trúc giao dịch, bên nhận ủy thác có thể xuất hiện trên các chứng từ sau:
| Chứng từ | Chủ thể thường đứng tên | Nội dung cần lưu ý |
| Hợp đồng ngoại thương | Bên nhận ủy thác | Phải phù hợp hợp đồng ủy thác |
| Commercial Invoice | Bên nhận ủy thác là buyer | Khớp tên và địa chỉ |
| Packing List | Theo thông tin lô hàng | Khớp số lượng, trọng lượng |
| Bill of Lading/AWB | Consignee theo thỏa thuận | Kiểm tra trước khi phát hành |
| Tờ khai hải quan | Bên nhận ủy thác | Chịu trách nhiệm nội dung khai |
| Giấy phép nhập khẩu | Chủ thể đủ điều kiện | Tùy quy định chuyên ngành |
| Chứng từ nộp thuế | Người nộp thuế thực tế | Lưu cùng hồ sơ tờ khai |
| Hóa đơn bàn giao hàng | Bên nhận ủy thác | Theo quy định hóa đơn hiện hành |
| Biên bản bàn giao | Hai bên ký | Xác nhận hàng và chứng từ |
Không nên áp dụng một cấu trúc chứng từ cho mọi trường hợp. Cách thể hiện còn phụ thuộc:
| Hồ sơ | Mục đích | Bên chuẩn bị |
| Hợp đồng ủy thác nhập khẩu | Xác định phạm vi và trách nhiệm | Hai bên |
| Hợp đồng ngoại thương | Giao dịch với người bán | Bên nhận ủy thác |
| Commercial Invoice | Xác định trị giá | Nhà cung cấp |
| Packing List | Số lượng, trọng lượng, bao bì | Nhà cung cấp |
| Bill of Lading/AWB | Chứng từ vận tải | Hãng vận chuyển |
| Catalogue, tài liệu kỹ thuật | Xác định HS và chính sách | Bên ủy thác/nhà cung cấp |
| C/O | Chứng minh xuất xứ | Nhà xuất khẩu |
| Giấy phép nhập khẩu | Đáp ứng điều kiện quản lý | Chủ thể đủ điều kiện |
| Chứng từ thanh toán | Chứng minh dòng tiền | Theo thỏa thuận |
| Tờ khai hải quan | Thực hiện thủ tục nhập khẩu | Bên nhận ủy thác |
| Chứng từ nộp thuế | Chứng minh nghĩa vụ thuế | Theo hợp đồng |
| Biên bản bàn giao | Xác nhận hoàn thành | Hai bên |
| Hóa đơn dịch vụ | Ghi nhận phí ủy thác | Bên nhận ủy thác |
Tùy sản phẩm, hồ sơ có thể cần thêm:
Doanh nghiệp có thể tham khảo bài thủ tục nhập khẩu hàng hóa gồm những giấy tờ gì để chuẩn bị hồ sơ theo từng nhóm.
Hợp đồng ủy thác nhập khẩu là căn cứ phân chia trách nhiệm, dòng tiền và rủi ro giữa hai bên.
| Điều khoản | Nội dung cần quy định |
| Thông tin các bên | Tên, mã số thuế, đại diện, tài khoản |
| Mô tả hàng hóa | Tên, model, số lượng, HS dự kiến |
| Nhà cung cấp | Tên, quốc gia, tài khoản và đầu mối |
| Phạm vi ủy thác | Thanh toán, vận tải, giấy phép, hải quan |
| Giá trị hàng | Tiền hàng, đồng tiền và tỷ giá |
| Phí dịch vụ | Tỷ lệ, phí/lô, phí tối thiểu, thuế |
| Thuế và lệ phí | Bên tạm ứng, nộp và quyết toán |
| Giấy phép | Chủ thể chuẩn bị và đứng tên |
| Tiến độ | Mốc thanh toán, giao hàng và bàn giao |
| Chất lượng | Mẫu, nghiệm thu, giám định, khiếu nại |
| Bảo mật | Giá mua, nhà cung cấp, dữ liệu |
| Trách nhiệm | Sai chứng từ, sai khai báo, giao chậm |
| Bất khả kháng | Thay đổi chính sách, chậm tàu, thiên tai |
| Tranh chấp | Thương lượng, trọng tài hoặc tòa án |
Hợp đồng cần xác định rõ:
Nếu bên nhận ủy thác chỉ thực hiện thủ tục theo tài liệu đã được bên ủy thác phê duyệt thì không nên mặc định đơn vị này phải chịu mọi lỗi sản xuất.
Bên ủy thác cần cung cấp:
Không nên chỉ gửi tên thương mại chung như “máy công nghiệp”, “mỹ phẩm” hoặc “hóa chất”. Thông tin càng cụ thể thì việc xác định chính sách càng chính xác.
Đây là bước quan trọng nhất trước khi đặt cọc.
Đơn vị nhận ủy thác cần kiểm tra sơ bộ:
Hai bên cần xác nhận:
Doanh nghiệp nên kiểm tra tài khoản, tư cách và khả năng cung cấp hàng của người bán trước khi chuyển tiền.
Hợp đồng chỉ nên được ký sau khi hai bên thống nhất:
Bên nhận ủy thác ký hợp đồng với người bán theo nội dung đã được phê duyệt.
Phương thức thanh toán có thể là:
Phí ngân hàng và chênh lệch tỷ giá cần được quy định rõ trong hợp đồng.
Tùy loại hàng và yêu cầu thời gian, doanh nghiệp có thể lựa chọn:
Báo giá cần xác định rõ điểm nhận, điểm giao, cước quốc tế, local charges và các khoản chưa bao gồm.
Giấy phép cần được chuẩn bị trước khi hàng rời nước xuất khẩu nếu quy định yêu cầu.
Hàng về trước khi hồ sơ hoàn tất có thể phát sinh:
Trước khi hàng đến, cần đối chiếu:
Bên nhận ủy thác khai báo theo phạm vi hợp đồng.
Thông tin phải được kiểm tra gồm:
Tờ khai có thể được phân:
Không đơn vị nào nên cam kết chắc chắn tờ khai sẽ vào luồng xanh.
Sau khi đủ điều kiện thông quan, hàng được:
Bộ hồ sơ bàn giao có thể gồm:
| Giai đoạn | Công việc chính | Rủi ro cần kiểm soát |
| Kiểm tra hàng | Xác định chính sách | Hàng cấm, thiếu giấy phép |
| Xác định HS | Dự toán thuế | Sai mã và thuế suất |
| Ký hợp đồng | Phân chia trách nhiệm | Điều khoản không rõ |
| Thanh toán | Chuyển tiền quốc tế | Sai tài khoản, tỷ giá |
| Vận chuyển | Booking tàu hoặc Air | Chậm chuyến, sai chứng từ |
| Hải quan | Đăng ký tờ khai | Sai tên, số lượng, trị giá |
| Bàn giao | Giao hàng và hồ sơ | Thiếu hóa đơn, chứng từ |
| Quyết toán | Đối chiếu chi phí | Chi hộ không có căn cứ |
Phí ủy thác nhập khẩu chỉ là một phần trong tổng ngân sách.
| Khoản chi phí | Cách tính thường gặp | Nội dung cần kiểm tra |
| Tiền hàng | Theo hợp đồng ngoại thương | Giá và Incoterms |
| Phí ủy thác | Theo tỷ lệ hoặc phí/lô | Phí tối thiểu, thuế |
| Phí thanh toán | Theo giao dịch ngân hàng | OUR, SHA hoặc BEN |
| Chênh lệch tỷ giá | Theo thời điểm chuyển tiền | Tỷ giá áp dụng |
| Cước quốc tế | Container, CBM hoặc kg | Sea Freight/Air Freight |
| Local charges | Theo lô hoặc vận đơn | THC, D/O, DOC, handling |
| Thuế nhập khẩu | Theo HS và trị giá | Xuất xứ và C/O |
| Thuế GTGT | Theo chính sách mặt hàng | Giá tính thuế |
| Thuế khác | Theo loại hàng | TTĐB, BVMT nếu có |
| Giấy phép | Theo thủ tục | Cơ quan và hồ sơ |
| Kiểm tra chuyên ngành | Theo lô hoặc mẫu | Chất lượng, kiểm dịch |
| Khai hải quan | Theo tờ khai | Số dòng hàng, độ phức tạp |
| Vận chuyển nội địa | Theo chuyến | Cảng hoặc sân bay đến kho |
| Lưu kho, lưu bãi | Theo thời gian | Phát sinh khi xử lý chậm |
| Bảo hiểm | Theo giá trị hàng | Phạm vi bảo hiểm |
Doanh nghiệp nên yêu cầu tách rõ phí local charge khỏi cước vận tải và phí ủy thác.
Phí có thể được tính theo:
Không nên sử dụng một tỷ lệ chung cho mọi giao dịch. Lô hàng giá trị cao nhưng hồ sơ đơn giản có thể có phí thấp hơn lô giá trị nhỏ nhưng phải thực hiện nhiều thủ tục.
Tổng ngân sách nhập khẩu = Tiền hàng + cước quốc tế + thuế + local charges + giấy phép/kiểm tra chuyên ngành + phí ủy thác + vận chuyển nội địa + chi phí phát sinh.
Thuế nhập khẩu được xác định theo:
Không nên xác định thuế chỉ dựa trên tên hàng hoặc mã do nhà cung cấp nước ngoài cung cấp.
Thuế GTGT được xác định theo chính sách của mặt hàng và giá tính thuế theo quy định.
Hợp đồng cần làm rõ:
Từ ngày 01/07/2026, Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử có hiệu lực. Văn bản quy định trường hợp cơ sở nhận nhập khẩu ủy thác đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu thì sử dụng hóa đơn điện tử khi trả hàng cho cơ sở ủy thác; nếu chưa nộp thuế GTGT, việc lưu thông hàng hóa được thực hiện bằng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo điều kiện quy định.
Ngoài hóa đơn bàn giao hàng, phí ủy thác là khoản doanh thu dịch vụ riêng và cần được lập hóa đơn theo quy định.
Doanh nghiệp cần đối chiếu cách lập chứng từ theo:
| Khoản tiền | Bản chất | Chứng từ cần lưu |
| Tiền hàng | Thanh toán nhà cung cấp | Hợp đồng, Invoice, ngân hàng |
| Thuế nhập khẩu | Nghĩa vụ với Nhà nước | Tờ khai, chứng từ nộp thuế |
| Thuế GTGT | Thuế khâu nhập khẩu | Chứng từ hải quan |
| Phí ủy thác | Doanh thu dịch vụ | Hóa đơn dịch vụ |
| Cước vận chuyển | Chi phí logistics | Hóa đơn, chứng từ vận tải |
| Khoản chi hộ | Thanh toán thay | Thỏa thuận và chứng từ gốc |
| Chênh lệch tỷ giá | Chi phí tài chính | Tỷ giá và chứng từ ngân hàng |
Phần hóa đơn và hạch toán nên được bộ phận kế toán kiểm tra theo hồ sơ thực tế trước khi xuất chứng từ.
Theo Luật Thương mại, bên ủy thác có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu, tiền và thanh toán thù lao cùng chi phí hợp lý. Bên nhận ủy thác phải thực hiện theo thỏa thuận, thông báo tình hình, bảo quản tài liệu, giữ bí mật và giao hàng đúng hợp đồng.
| Công việc | Bên ủy thác | Bên nhận ủy thác |
| Cung cấp thông tin hàng | Trách nhiệm chính | Kiểm tra và phản hồi |
| Lựa chọn nhà cung cấp | Chính | Hỗ trợ nếu được yêu cầu |
| Duyệt mẫu, chất lượng | Chính | Phối hợp |
| Kiểm tra chính sách | Cung cấp tài liệu | Thực hiện theo phạm vi dịch vụ |
| Đứng tên giao dịch | Theo hợp đồng | Thường là bên chính |
| Cấp tiền thanh toán | Tạm ứng đầy đủ | Chuyển tiền theo thỏa thuận |
| Khai hải quan | Cung cấp dữ liệu | Đứng tên và thực hiện |
| Nộp thuế | Tạm ứng hoặc hoàn trả | Thực hiện theo hợp đồng |
| Khiếu nại người bán | Quyết định | Phối hợp xử lý |
| Bảo mật thông tin | Có trách nhiệm | Có trách nhiệm |
| Kiểm tra sau thông quan | Cung cấp hồ sơ | Đứng tên và phối hợp giải trình |
| Lưu chứng từ | Lưu hồ sơ liên quan | Lưu bộ hồ sơ nhập khẩu |
Hai bên không nên cung cấp hoặc chấp nhận:
Một đơn vị đã nhập hàng tiêu dùng không đồng nghĩa có đủ kinh nghiệm xử lý:
Năng lực cần được đánh giá theo mặt hàng cụ thể, không chỉ theo số năm hoạt động.
Hàng có thể thuộc diện:
Kiểm tra sau khi hàng đã lên tàu có thể khiến doanh nghiệp phải trả chi phí lưu kho, sửa chứng từ hoặc tái xuất.
Sai mã HS có thể dẫn đến:
Doanh nghiệp có thể tham khảo bài tham vấn giá hải quan là gì để chuẩn bị hồ sơ chứng minh trị giá.
Khai thấp giá để giảm thuế có thể dẫn đến:
Bên ủy thác và bên nhận ủy thác không nên thỏa thuận sử dụng chứng từ không phản ánh đúng giao dịch.
Bên nhận ủy thác có thể biết:
Hợp đồng nên có điều khoản bảo mật thông tin, giới hạn mục đích sử dụng dữ liệu và trách nhiệm khi vi phạm.
Rủi ro thường phát sinh khi:
Hàng đến trước khi hồ sơ hoàn thiện có thể phát sinh:
Điều kiện EXW, FOB, CIF hoặc DAP ảnh hưởng đến:
Doanh nghiệp nên thống nhất rõ trách nhiệm theo Incoterms là gì? trước khi ký hợp đồng ngoại thương.
Doanh nghiệp nên lựa chọn đơn vị:
TCL Logistics chuyên vận tải đường biển quốc tế, vận tải đường hàng không quốc tế và thủ tục hải quan.
Đối với nhu cầu ủy thác nhập khẩu, phạm vi đứng tên và ký hợp đồng cần được xác nhận theo:
Kết quả cấp phép, phân luồng và thông quan thuộc thẩm quyền của cơ quan chức năng. Thời gian thực hiện cần được đánh giá theo hàng hóa và hồ sơ thực tế.
Ủy thác nhập khẩu là hình thức bên nhận ủy thác dùng danh nghĩa của mình để thực hiện giao dịch mua và nhập khẩu hàng hóa theo thỏa thuận, đồng thời được nhận phí dịch vụ.
Có thể. Tuy nhiên, hàng hóa phải được phép nhập khẩu và đáp ứng đầy đủ quy định chuyên ngành, mục đích sử dụng và điều kiện về chủ thể.
Trong mô hình ủy thác thông thường, bên nhận ủy thác đứng tên nhập khẩu và chịu trách nhiệm đối với nội dung khai báo theo phạm vi hợp đồng.
Khai thuê hải quan chỉ hỗ trợ thủ tục, còn chủ hàng vẫn đứng tên nhập khẩu. Trong giao dịch ủy thác, bên nhận ủy thác thường sử dụng danh nghĩa của mình để thực hiện nhập khẩu.
Không. Doanh nghiệp có đủ năng lực có thể nhập khẩu trực tiếp. Ủy thác là một phương án lựa chọn khi cần thuê đơn vị khác đứng tên và thực hiện giao dịch.
Có thể trong một số trường hợp. Cần kiểm tra giấy phép phải đứng tên bên nào và pháp luật chuyên ngành có cho phép sử dụng trong giao dịch ủy thác hay không.
Phí có thể tính theo tỷ lệ giá trị hàng, theo từng lô hoặc kết hợp mức phí tối thiểu. Mức phí phụ thuộc loại hàng, giá trị, giấy phép và phạm vi dịch vụ.
Bên nhận ủy thác thường thực hiện nộp thuế trên tờ khai đứng tên mình. Nguồn tiền và cơ chế hoàn trả phải được quy định trong hợp đồng.
Có. Việc lập hóa đơn bàn giao hàng và hóa đơn phí dịch vụ phải thực hiện theo quy định hóa đơn điện tử hiện hành và tình trạng nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
Pháp luật yêu cầu hợp đồng được lập bằng văn bản hoặc hình thức có giá trị pháp lý tương đương. Công chứng không phải yêu cầu chung cho mọi hợp đồng, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành hoặc các bên có thỏa thuận khác.
Trách nhiệm phụ thuộc hợp đồng, bên lựa chọn nhà cung cấp, bên duyệt mẫu và phạm vi công việc. Bên nhận ủy thác không mặc nhiên chịu mọi lỗi của nhà sản xuất.
Việc ủy thác lại cần có sự chấp thuận của bên ủy thác theo quy định và thỏa thuận trong hợp đồng.
Doanh nghiệp cần cung cấp tên hàng, thành phần, công dụng, model, số lượng, giá trị, nhà sản xuất, nước xuất khẩu, Incoterms và tài liệu kỹ thuật.
Ủy thác nhập khẩu giúp cá nhân hoặc doanh nghiệp thuê một thương nhân khác sử dụng danh nghĩa của mình để thực hiện giao dịch nhập khẩu theo hợp đồng.
Hình thức này có thể giảm áp lực về nhân sự, thanh toán, vận tải và thủ tục. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải kiểm tra nhà cung cấp, cung cấp thông tin chính xác và phối hợp chuẩn bị giấy phép, chứng từ chất lượng cùng hồ sơ thuế.
Trước khi ký hợp đồng, cần làm rõ:
Với kinh nghiệm về vận tải quốc tế và thủ tục hải quan, TCL Logistics hỗ trợ doanh nghiệp rà soát hồ sơ, xây dựng phương án vận chuyển và phối hợp thực hiện thủ tục nhập khẩu theo đặc điểm của từng lô hàng.
TCL Logistics – Gửi chữ tín trong từng dịch vụ.
Dịch vụ kéo container từ cảng Hải Phòng về Hà Nội hỗ trợ doanh nghiệp…
Lưu container tại cảng tính phí như thế nào? Về nguyên tắc, chi phí được…
Phân luồng hải quan là cơ chế xác định hình thức và mức độ kiểm…
Vận tải đường biển là phương thức chuyên chở hàng hóa bằng tàu biển giữa…
Xuất khẩu cà phê không chỉ yêu cầu doanh nghiệp chuẩn bị hàng hóa đúng…
Vận tải hàng không là phương thức chuyên chở hàng hóa bằng máy bay, phù…
This website uses cookies.