Thủ tục nhập khẩu lốp ô tô gồm xác định mã HS, đăng ký kiểm tra chất lượng, khai báo hải quan, nộp thuế, thử nghiệm và hoàn tất chứng nhận chất lượng trước khi đưa sản phẩm ra thị trường. Từ năm 2025, lốp hơi dùng cho ô tô áp dụng QCVN 34:2024/BGTVT và thuộc nhóm chứng nhận sau thông quan. Bài viết dưới đây được đội ngũ TCL Logistics biên soạn nhằm giúp doanh nghiệp nắm rõ chính sách, hồ sơ và quy trình nhập khẩu lốp ô tô cập nhật đến tháng 6/2026.
Đọc thêm: Dịch vụ hải quan – thủ tục xuất nhập khẩu tại TCL Logistics
Lốp ô tô có được nhập khẩu vào Việt Nam không?
Doanh nghiệp được nhập khẩu lốp ô tô mới 100% vào Việt Nam. Tuy nhiên, lốp hơi dùng cho ô tô thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn nên phải thực hiện đăng ký kiểm tra và chứng nhận chất lượng theo quy định chuyên ngành trước khi đưa ra thị trường.
Đối với lốp ô tô đã qua sử dụng, doanh nghiệp không được nhập khẩu để kinh doanh thông thường. Nhóm săm, lốp và phụ tùng ô tô đã qua sử dụng thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu theo chính sách quản lý ngoại thương hiện hành.
Trước khi ký hợp đồng, doanh nghiệp cần xác định rõ sản phẩm thuộc nhóm nào:
| Loại sản phẩm | Chính sách cần lưu ý |
| Lốp hơi mới 100% dùng cho ô tô | Được nhập khẩu, phải thực hiện quản lý chất lượng |
| Lốp ô tô đã qua sử dụng | Thuộc nhóm hàng cấm nhập khẩu |
| Lốp đắp lại | Cần kiểm tra riêng mã HS và chính sách |
| Lốp đặc, không bơm hơi | Không mặc định áp dụng quy trình của lốp hơi |
| Săm ô tô | Xác định mã HS và chính sách riêng |
| Lốp xe mô tô, xe gắn máy | Áp dụng quy chuẩn khác với lốp ô tô |
Doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ tên hàng “tyre” hoặc “automotive tyre” trên Invoice. Cần có catalog, thông số kích thước, cấu tạo, công dụng và tình trạng hàng hóa để xác định đúng chính sách.

Quy định nhập khẩu lốp ô tô cập nhật năm 2026
Tính đến tháng 6/2026, thủ tục nhập khẩu lốp ô tô được thực hiện theo nhóm văn bản chính sau:
| Văn bản | Nội dung liên quan |
| Thông tư 62/2024/TT-BGTVT | Danh mục sản phẩm, hàng hóa phải chứng nhận chất lượng |
| Thông tư 54/2024/TT-BGTVT | Trình tự chứng nhận phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu |
| Thông tư 71/2025/TT-BXD | Sửa đổi, đơn giản hóa một số thủ tục đăng kiểm |
| QCVN 34:2024/BGTVT | Yêu cầu kỹ thuật đối với lốp hơi dùng cho ô tô |
| Nghị định 69/2018/NĐ-CP | Quản lý hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu |
| Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Quy định về nhãn hàng hóa |
| Biểu thuế hiện hành | Xác định thuế nhập khẩu và thuế GTGT |
Thông tư 54/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 1/1/2025 và quy định thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường đối với phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu. Thông tư 62/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/2/2025, sửa đổi danh mục hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý chuyên ngành.
Cục Đăng kiểm Việt Nam hiện công bố Thông tư 54/2024/TT-BGTVT đang có hiệu lực, đồng thời cập nhật Thông tư 71/2025/TT-BXD trong hệ thống văn bản liên quan đến hoạt động thử nghiệm và chứng nhận phụ tùng xe cơ giới.
Lốp ô tô có phải kiểm tra chất lượng không?
Có. Lốp hơi dùng cho ô tô thuộc danh mục phụ tùng xe cơ giới phải đăng ký kiểm tra và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật.
Theo Phụ lục II của danh mục hiện hành, lốp hơi dùng cho ô tô áp dụng QCVN 34:2024/BGTVT, với các nhóm mã HS được liệt kê gồm:
- 4011.10.00;
- 4011.20;
- 4011.90.10.
Sản phẩm thuộc Phụ lục II được thực hiện chứng nhận chất lượng sau thông quan nhưng trước khi đưa ra thị trường.
Điều này dẫn đến hai mốc pháp lý khác nhau:
- Thông quan hải quan: hàng hóa hoàn thành thủ tục nhập khẩu và được đưa về địa điểm lưu giữ phù hợp.
- Đủ điều kiện đưa ra thị trường: sản phẩm đã hoàn tất thử nghiệm, chứng nhận và các yêu cầu về nhãn.
Doanh nghiệp không nên hiểu rằng tờ khai đã thông quan đồng nghĩa lốp đã được phép bán, phân phối hoặc lắp đặt cho khách hàng.
QCVN 34:2024/BGTVT áp dụng cho sản phẩm nào?
QCVN 34:2024/BGTVT là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lốp hơi dùng cho ô tô. Quy chuẩn được sử dụng để đánh giá các yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm đối với lốp dùng cho ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ moóc thuộc phạm vi điều chỉnh.
Các thông tin thường được sử dụng để nhận diện kiểu loại lốp gồm:
- Nhãn hiệu;
- Nhà sản xuất;
- Nhà máy sản xuất;
- Kích thước lốp;
- Cấu trúc radial hoặc bias;
- Loại có săm hoặc không săm;
- Chỉ số tải trọng;
- Ký hiệu cấp tốc độ;
- Công dụng;
- Mã sản phẩm;
- Các ký hiệu kỹ thuật trên thành lốp.
Không nên xác định cùng kiểu loại chỉ dựa trên thương hiệu. Hai sản phẩm cùng nhãn hiệu nhưng khác kích thước, cấu trúc, chỉ số tải hoặc cấp tốc độ có thể phải được quản lý như những kiểu loại khác nhau.

Mã HS lốp ô tô nhập khẩu
Lốp hơi mới thuộc nhóm HS 4011. Mã chi tiết phải được xác định theo phương tiện sử dụng, công dụng, cấu tạo và thông số thực tế của sản phẩm.
| Nhóm mã HS | Mô tả tham khảo |
| 4011.10.00 | Lốp hơi mới thuộc nhóm dùng cho ô tô con |
| 4011.20 | Lốp hơi mới dùng cho xe buýt hoặc xe tải |
| 4011.90.10 | Một số loại lốp hơi khác thuộc phạm vi quản lý |
Các mã trên được nêu trong danh mục quản lý chuyên ngành đối với lốp hơi dùng cho ô tô. Tuy nhiên, mã HS khai báo cuối cùng phải đối chiếu với biểu thuế và đặc điểm của sản phẩm thực tế.
Khi phân loại, doanh nghiệp nên chuẩn bị:
- Catalog;
- Datasheet;
- Ảnh chụp thành lốp;
- Kích thước;
- Chỉ số tải;
- Cấp tốc độ;
- Loại xe sử dụng;
- Cấu trúc lốp;
- Tài liệu của nhà sản xuất;
- Mẫu hàng khi cần.
Tên hàng trên tờ khai không nên chỉ ghi “lốp ô tô”. Có thể mô tả theo cấu trúc:
Lốp hơi mới bằng cao su dùng cho ô tô con, không săm, cấu trúc radial, kích thước…, chỉ số tải…, cấp tốc độ…, nhãn hiệu…, nhà sản xuất…, hàng mới 100%.
Mô tả cần được điều chỉnh theo đúng hồ sơ và sản phẩm thực tế.
Thuế nhập khẩu lốp ô tô được tính thế nào?
Khi nhập khẩu lốp ô tô, doanh nghiệp cần xem xét:
- Thuế nhập khẩu;
- Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nếu có C/O hợp lệ;
- Thuế giá trị gia tăng;
- Các khoản thuế hoặc biện pháp phòng vệ thương mại nếu phát sinh đối với hàng hóa, xuất xứ cụ thể.
Thuế suất phụ thuộc vào:
- Mã HS chi tiết;
- Nước xuất xứ;
- Hiệp định thương mại áp dụng;
- Form C/O;
- Tiêu chí xuất xứ;
- Chính sách thuế tại ngày đăng ký tờ khai.
Không nên sử dụng một mức thuế chung cho mọi loại lốp. Lốp xe con, xe tải, xe buýt hoặc loại dùng cho phương tiện chuyên dụng có thể thuộc các phân nhóm khác nhau.
Công thức tính tham khảo:
Thuế nhập khẩu = Trị giá tính thuế × Thuế suất nhập khẩu
Thuế GTGT = (Trị giá tính thuế + Thuế nhập khẩu và các khoản thuế liên quan) × Thuế suất GTGT áp dụng
Do chính sách thuế có thể thay đổi, doanh nghiệp cần đối chiếu biểu thuế và hồ sơ xuất xứ tại thời điểm mở tờ khai.
C/O có bắt buộc khi nhập khẩu lốp ô tô không?
C/O không bắt buộc đối với mọi lô hàng. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần C/O khi muốn đề nghị áp dụng mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo hiệp định thương mại.
Ví dụ, lốp được nhập từ các quốc gia có FTA với Việt Nam có thể được xem xét hưởng thuế ưu đãi nếu:
- Hàng đáp ứng tiêu chí xuất xứ;
- C/O được cấp đúng mẫu;
- Thông tin trên C/O phù hợp Invoice và vận đơn;
- Mã HS đáp ứng quy định;
- Điều kiện vận chuyển được bảo đảm;
- C/O được nộp đúng thời hạn.
Doanh nghiệp cần kiểm tra sự thống nhất giữa:
- Tên người xuất khẩu;
- Người nhập khẩu;
- Mã HS;
- Mô tả hàng hóa;
- Số Invoice;
- Trọng lượng;
- Xuất xứ;
- Tiêu chí xuất xứ.
C/O không phù hợp có thể khiến doanh nghiệp không được hưởng thuế ưu đãi và phải thực hiện khai bổ sung theo quy định.
Hồ sơ hải quan nhập khẩu lốp ô tô
Bộ hồ sơ hải quan và thương mại thường gồm:
- Tờ khai hải quan nhập khẩu;
- Commercial Invoice;
- Bill of Lading hoặc chứng từ vận tải;
- Packing List;
- Sales Contract;
- C/O nếu đề nghị hưởng thuế ưu đãi;
- Catalog hoặc tài liệu kỹ thuật;
- Hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng;
- Bảng kê chi tiết từng kiểu loại;
- Chứng từ trị giá khi cơ quan hải quan yêu cầu.
Doanh nghiệp cần phân biệt:
- Chứng từ phải nộp trong hồ sơ hải quan;
- Chứng từ xuất trình khi được yêu cầu;
- Chứng từ chuyên ngành nộp cho cơ quan chứng nhận;
- Chứng từ phải lưu tại doanh nghiệp.
Thông tin trên Invoice và Packing List nên tách rõ từng kích thước, model, kiểu loại và số lượng. Việc gộp toàn bộ lốp thành một dòng hàng chung có thể gây khó khăn khi xác định mã HS, lấy mẫu và chứng nhận.
Hồ sơ kiểm tra chất lượng lốp ô tô
Hồ sơ chuyên ngành đối với phụ tùng nhập khẩu thường bao gồm:
- Bản đăng ký kiểm tra chất lượng;
- Bản thông tin về phụ tùng;
- Ảnh chụp tổng thể sản phẩm ở hai mặt đối diện;
- Ảnh tem, nhãn và ký hiệu trên sản phẩm;
- Commercial Invoice kèm danh mục hàng hóa;
- Tờ khai hải quan nhập khẩu;
- Báo cáo thử nghiệm;
- Thông báo kết quả đánh giá COP trong trường hợp áp dụng;
- Catalog và tài liệu kỹ thuật;
- Chứng chỉ chất lượng đã được cấp trước đó nếu được sử dụng để chứng minh.
Cổng Dịch vụ công Quốc gia hiện liệt kê bản đăng ký kiểm tra, bản thông tin phụ tùng, ảnh sản phẩm, tài liệu COP, hóa đơn thương mại, tờ khai và báo cáo thử nghiệm trong hồ sơ quản lý phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu.
COP là gì?
COP – Conformity of Production là hoạt động đánh giá điều kiện bảo đảm chất lượng sản xuất của nhà máy.
Tài liệu COP thường liên quan đến phương thức chứng nhận theo kiểu loại. Doanh nghiệp cần kiểm tra:
- Nhà máy đã được đánh giá hay chưa;
- Tài liệu còn hiệu lực không;
- Tên và địa chỉ nhà máy có khớp hồ sơ không;
- Sản phẩm nhập khẩu có đúng nhà máy được đánh giá không;
- Có thuộc trường hợp cấp chứng nhận theo lô hay không.
Không nên mặc định mọi lô nhập khẩu đều cần một bộ hồ sơ COP giống nhau. Phương thức chứng nhận còn phụ thuộc kiểu loại, số lượng và hồ sơ đã được cấp trước đó.
Quy trình làm thủ tục nhập khẩu lốp ô tô
Bước 1: Kiểm tra tình trạng và chủng loại lốp
Trước khi ký hợp đồng, doanh nghiệp cần xác nhận:
- Lốp mới 100%;
- Chưa được lắp đặt hoặc sử dụng;
- Không phải lốp tái chế hoặc lốp đắp lại;
- Đúng nhãn hiệu;
- Đúng nhà sản xuất;
- Đúng kích thước và công dụng;
- Có đầy đủ ký hiệu kỹ thuật trên thành lốp.
Hợp đồng nên quy định người bán chịu trách nhiệm nếu hàng thực tế không đúng tình trạng khai báo hoặc thiếu tài liệu phục vụ chứng nhận.
Bước 2: Thu thập tài liệu kỹ thuật
Doanh nghiệp nên yêu cầu nhà cung cấp gửi trước:
- Catalog;
- Datasheet;
- Ảnh thực tế;
- Thông số kích thước;
- Chỉ số tải trọng;
- Cấp tốc độ;
- Cấu trúc lốp;
- Loại có săm hoặc không săm;
- Mã model;
- Tên và địa chỉ nhà máy;
- Báo cáo thử nghiệm nếu đã có;
- Tài liệu COP nếu áp dụng.
Việc thu thập tài liệu trước khi hàng lên tàu giúp giảm nguy cơ phải sửa Invoice, tờ khai hoặc hồ sơ kiểm tra chất lượng.
Bước 3: Xác định mã HS và thuế
Người làm thủ tục đối chiếu:
- Mô tả hàng hóa;
- Công dụng;
- Loại xe sử dụng;
- Biểu thuế hiện hành;
- Danh mục quản lý chuyên ngành;
- Xuất xứ;
- Form C/O;
- Chính sách phòng vệ thương mại nếu có.
Doanh nghiệp nên hoàn thành bước này trước khi chốt giá nhập khẩu để tính đúng chi phí.
Bước 4: Đăng ký kiểm tra chất lượng
Người nhập khẩu lập hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng phụ tùng xe cơ giới.
Bản đăng ký và bản thông tin phụ tùng cần thống nhất với:
- Invoice;
- Packing List;
- Catalog;
- Tờ khai;
- Ký hiệu trên thành lốp;
- Tên nhà sản xuất;
- Nhà máy;
- Nhãn hiệu;
- Kích thước;
- Số lượng.
Hệ thống chuyên ngành cấp số đăng ký để doanh nghiệp sử dụng trong quá trình làm thủ tục nhập khẩu.
Bước 5: Khai báo hải quan
Tờ khai cần thể hiện đầy đủ:
- Tên hàng;
- Tình trạng mới 100%;
- Chất liệu;
- Công dụng;
- Nhãn hiệu;
- Kích thước;
- Cấu trúc;
- Model;
- Nhà sản xuất;
- Xuất xứ;
- Mã HS;
- Trị giá;
- Số lượng;
- Số đăng ký kiểm tra chất lượng.
Nếu tờ khai bị phân luồng vàng hoặc đỏ, doanh nghiệp cần cung cấp hồ sơ, giải trình hoặc phối hợp kiểm tra thực tế.
Đọc thêm: Quy trình hoàn tất tờ khai hải quan điện tử nhập khẩu
Bước 6: Nộp thuế và thông quan
Doanh nghiệp nộp thuế theo mã HS, trị giá và xuất xứ đã khai.
Sau khi đáp ứng điều kiện hải quan, hàng có thể được thông quan hoặc xử lý theo cơ chế đưa về bảo quản phù hợp. Tuy nhiên, lốp chưa hoàn tất chứng nhận chất lượng không được đưa ra thị trường.
Doanh nghiệp cần tổ chức kho lưu giữ sao cho:
- Hàng được quản lý theo từng kiểu loại;
- Không bán nhầm sản phẩm chưa chứng nhận;
- Không thay đổi nhãn hoặc bao bì trái phép;
- Có thể lấy mẫu khi cần;
- Có hồ sơ theo dõi nhập – xuất – tồn.
Bước 7: Lấy mẫu và thử nghiệm
Lốp được lấy mẫu và thử nghiệm tại cơ sở đáp ứng điều kiện chuyên ngành.
Các nội dung cần thống nhất trước khi thử nghiệm gồm:
- Số lượng mẫu;
- Kiểu loại đại diện;
- Phương pháp thử;
- Địa điểm lấy mẫu;
- Người chịu chi phí;
- Thời gian dự kiến;
- Cách xử lý mẫu sau thử nghiệm;
- Phương án khi kết quả không đạt.
Doanh nghiệp không nên nhập nhiều kiểu loại trong lô đầu tiên nếu chưa đánh giá được hồ sơ và chi phí thử nghiệm của từng loại.
Bước 8: Hoàn tất chứng nhận chất lượng
Sau khi có báo cáo thử nghiệm đạt yêu cầu và bộ hồ sơ phù hợp, doanh nghiệp nộp bổ sung để cơ quan chứng nhận xem xét cấp Chứng chỉ chất lượng.
Cục Đăng kiểm Việt Nam là cơ quan thực hiện thủ tục chứng nhận phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu được công bố trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
Hồ sơ có thể được xử lý theo kiểu loại hoặc theo lô tùy trường hợp. Doanh nghiệp cần đánh giá cụ thể thay vì mặc định một Chứng chỉ chất lượng được sử dụng cho mọi lô hàng sau này.
Bước 9: Hoàn thiện nhãn hàng hóa
Lốp nhập khẩu phải có nhãn gốc. Trước khi đưa sản phẩm ra thị trường Việt Nam, doanh nghiệp phải bổ sung nhãn tiếng Việt nếu nhãn gốc chưa thể hiện đầy đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt.
Nhãn phụ cần bảo đảm:
- Không che khuất thông tin quan trọng của nhãn gốc;
- Phù hợp với hồ sơ nhập khẩu;
- Thể hiện đơn vị chịu trách nhiệm tại Việt Nam;
- Không làm sai lệch xuất xứ;
- Không thay đổi thông số kỹ thuật của sản phẩm.
Bước 10: Đưa lốp ra thị trường
Doanh nghiệp chỉ nên phân phối lốp sau khi:
- Tờ khai đã hoàn tất;
- Nghĩa vụ thuế đã được xử lý;
- Có Chứng chỉ chất lượng phù hợp;
- Nhãn hàng hóa đáp ứng quy định;
- Sản phẩm thực tế đúng với kiểu loại được chứng nhận;
- Hồ sơ được lưu trữ đầy đủ.
Bảng tóm tắt quy trình nhập khẩu
| Giai đoạn | Công việc chính | Kết quả |
| Trước khi mua hàng | Kiểm tra tình trạng, thông số, mã HS | Xác định hàng được phép nhập |
| Trước khi hàng về | Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật và kiểm tra chất lượng | Có dữ liệu đăng ký |
| Khi hàng đến | Khai hải quan, nộp thuế | Hàng được xử lý thông quan |
| Sau thông quan | Lấy mẫu, thử nghiệm | Có báo cáo thử nghiệm |
| Trước khi kinh doanh | Cấp chứng chỉ, hoàn thiện nhãn | Đủ điều kiện đưa ra thị trường |
Nhập số lượng ít có được miễn thử nghiệm không?
Không nên mặc định nhập số lượng ít là được miễn toàn bộ kiểm tra chất lượng.
Theo thông tin thủ tục được công bố, trường hợp nhập dưới 15 chiếc có thể được miễn nộp báo cáo thử nghiệm nếu đáp ứng một trong các điều kiện như:
- Cùng kiểu loại với phụ tùng đã có báo cáo thử nghiệm hoặc giấy chứng nhận;
- Cùng kiểu loại với phụ tùng lắp trên xe đã được chứng nhận;
- Có báo cáo thử nghiệm hoặc giấy chứng nhận phù hợp do cơ sở thử nghiệm nước ngoài cấp.
Đây là miễn, giảm một thành phần tài liệu trong trường hợp đủ điều kiện, không phải miễn toàn bộ thủ tục quản lý chất lượng.
Doanh nghiệp cần kiểm tra trước khi nhập vì việc thiếu tài liệu chứng minh có thể khiến hồ sơ vẫn phải thử nghiệm như thông thường.

Một báo cáo thử nghiệm có dùng cho nhiều lô hàng không?
Khả năng sử dụng lại báo cáo thử nghiệm phụ thuộc vào:
- Người được cấp báo cáo;
- Kiểu loại sản phẩm;
- Nhà sản xuất;
- Nhà máy;
- Thông số kỹ thuật;
- Hiệu lực tài liệu;
- Phương thức chứng nhận;
- Sự thay đổi của quy chuẩn.
Nếu một trong các thông tin về nhà máy, kích thước, cấu trúc, chỉ số tải hoặc cấp tốc độ thay đổi, doanh nghiệp cần đánh giá lại khả năng sử dụng báo cáo cũ.
Không nên sử dụng báo cáo của một sản phẩm tương tự chỉ vì cùng nhãn hiệu.
Nhãn lốp ô tô nhập khẩu cần có thông tin gì?
Thông tin trên lốp và nhãn gốc
Tùy kiểu loại, lốp thường có các thông tin hoặc ký hiệu để nhận diện:
- Nhãn hiệu;
- Kích thước;
- Cấu trúc lốp;
- Chỉ số tải;
- Cấp tốc độ;
- Loại tubeless hoặc tube type;
- Mã sản xuất;
- Nhà sản xuất;
- Xuất xứ;
- Ký hiệu kỹ thuật liên quan.
Thông tin trên nhãn phụ tiếng Việt
Nhãn phụ thường cần làm rõ:
- Tên hàng hóa;
- Thông số cơ bản;
- Xuất xứ;
- Tên nhà sản xuất;
- Tên và địa chỉ đơn vị nhập khẩu;
- Hướng dẫn hoặc cảnh báo nếu có;
- Nội dung khác theo quy định nhãn hàng hóa.
Nhãn phụ phải thống nhất với Invoice, catalog và Chứng chỉ chất lượng.
Thời gian nhập khẩu và chứng nhận mất bao lâu?
Không có một thời gian cố định cho mọi lô lốp.
Tổng thời gian phụ thuộc:
- Số lượng kiểu loại;
- Chất lượng hồ sơ;
- Phân luồng tờ khai;
- Tranh vấn mã HS hoặc trị giá;
- Lịch lấy mẫu;
- Năng lực cơ sở thử nghiệm;
- Kết quả thử nghiệm;
- Hồ sơ COP;
- Yêu cầu bổ sung tài liệu;
- Kết quả xử lý chuyên ngành.
Doanh nghiệp nên dự trù riêng thời gian vận chuyển, thông quan, thử nghiệm và cấp chứng chỉ. Không nên cam kết ngày bán hàng chỉ dựa trên ETA của tàu.
Chi phí nhập khẩu lốp ô tô gồm những gì?
Tổng chi phí có thể bao gồm:
- Giá mua lốp;
- Cước vận chuyển quốc tế;
- Bảo hiểm;
- Thuế nhập khẩu;
- Thuế GTGT;
- Phí cảng;
- Local charges;
- Phí khai báo hải quan;
- Phí lấy mẫu;
- Phí thử nghiệm;
- Phí chứng nhận;
- Chi phí COP nếu phát sinh;
- Chi phí lưu kho;
- Chi phí nhãn phụ;
- Vận chuyển từ cảng về kho;
- Chi phí xử lý nếu mẫu không đạt.
Chi phí thử nghiệm và chứng nhận phụ thuộc số kiểu loại. Một lô hàng có nhiều kích thước, chỉ số tải hoặc nhà máy sản xuất có thể phát sinh chi phí cao hơn lô hàng đồng nhất.
Những lỗi thường gặp khi nhập khẩu lốp ô tô
- Nhập lốp đã qua sử dụng
Doanh nghiệp tin vào mô tả của người bán nhưng không kiểm tra ảnh và tình trạng thực tế. Hàng thuộc diện cấm nhập khẩu có nguy cơ bị xử lý, buộc tái xuất hoặc áp dụng biện pháp khác theo quy định.
- Tiếp tục sử dụng QCVN cũ
Một số tài liệu vẫn dẫn QCVN 34:2017/BGTVT. Hồ sơ năm 2026 cần được rà soát theo QCVN 34:2024/BGTVT và văn bản có hiệu lực tại thời điểm thực hiện.
- Nhầm thông quan với được phép bán hàng
Lốp thuộc nhóm chứng nhận sau thông quan nhưng trước khi đưa ra thị trường. Doanh nghiệp bán hàng ngay sau khi hàng về kho có thể vi phạm quy định quản lý chất lượng.
- Chọn sai mã HS
Người khai sử dụng một mã chung cho lốp xe con, xe tải và xe chuyên dụng mà không kiểm tra công dụng thực tế.
- Mô tả hàng quá chung chung
Tên hàng không thể hiện kích thước, cấu trúc, nhãn hiệu, model và tình trạng mới khiến hồ sơ phải giải trình nhiều lần.
- Không tách từng kiểu loại trên Invoice
Nhiều kích thước và model được gộp thành một dòng làm khó việc đăng ký, lấy mẫu và chứng nhận.
- Thiếu ảnh ký hiệu trên thành lốp
Ảnh không rõ kích thước, chỉ số tải, cấp tốc độ hoặc nhà sản xuất khiến bản thông tin phụ tùng không đủ căn cứ đối chiếu.
- Không kiểm tra COP trước khi đặt hàng
Doanh nghiệp chỉ yêu cầu tài liệu COP khi hàng đã về, trong khi nhà máy nước ngoài chưa từng chuẩn bị hồ sơ cho thị trường Việt Nam.
- C/O không thống nhất với tờ khai
Sai mã HS, Invoice, tên nhà xuất khẩu hoặc xuất xứ có thể ảnh hưởng thuế ưu đãi.
- Không dự trù kho lưu giữ
Hàng thông quan nhưng đang chờ thử nghiệm không có nơi lưu kho phù hợp, làm phát sinh lưu container hoặc lưu bãi.
Checklist trước khi nhập khẩu lốp ô tô
| Nội dung | Câu hỏi cần kiểm tra |
| Tình trạng | Lốp có mới 100% không? |
| Chủng loại | Lốp hơi, lốp đặc hay lốp đắp lại? |
| Công dụng | Dùng cho xe con, xe tải hay xe chuyên dụng? |
| Mã HS | Đã đối chiếu đúng công dụng chưa? |
| QCVN | Có thuộc QCVN 34:2024/BGTVT không? |
| Kiểu loại | Kích thước, tải trọng và cấp tốc độ đã rõ chưa? |
| Invoice | Đã tách từng model chưa? |
| Nhãn | Có đủ nhà sản xuất và xuất xứ không? |
| C/O | Có phù hợp mã HS và FTA không? |
| COP | Nhà máy đã có tài liệu phù hợp chưa? |
| Thử nghiệm | Đã xác định mẫu và cơ sở thử chưa? |
| Kho | Có nơi lưu hàng chờ chứng nhận không? |
| Kinh doanh | Có quy trình ngăn bán hàng chưa chứng nhận không? |
Dịch vụ làm thủ tục nhập khẩu lốp ô tô tại TCL Logistics
TCL Logistics hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ, khai báo và phối hợp thực hiện thủ tục nhập khẩu lốp ô tô theo tình trạng thực tế của từng lô hàng.
Phạm vi hỗ trợ gồm:
- Kiểm tra bộ chứng từ;
- Tư vấn mô tả hàng hóa;
- Rà soát mã HS;
- Kiểm tra chính sách nhập khẩu;
- Đăng ký kiểm tra chất lượng;
- Phối hợp lấy mẫu và thử nghiệm;
- Theo dõi hồ sơ chứng nhận;
- Khai báo hải quan;
- Kiểm tra C/O;
- Vận chuyển đường biển hoặc đường hàng không;
- Nhận hàng tại cảng;
- Vận chuyển về kho;
- Hỗ trợ lưu kho trong thời gian hoàn thiện hồ sơ;
- Theo dõi tiến độ lô hàng.
TCL Logistics không trực tiếp thử nghiệm hoặc cấp Chứng chỉ chất lượng. Doanh nghiệp đóng vai trò tư vấn hồ sơ, khai báo và phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt Nam, cơ sở thử nghiệm cùng các đơn vị chuyên ngành.
Doanh nghiệp có thể tham khảo:
- Dịch vụ thông quan hàng hóa trọn gói
- Dịch vụ vận tải đường biển quốc tế
- Dịch vụ kho và đóng gói hàng hóa
- Thủ tục nhập khẩu hàng hóa Trung Quốc
- Bảng báo giá dịch vụ khai thuê hải quan
FAQ về thủ tục nhập khẩu lốp ô tô
Lốp ô tô mới có được nhập khẩu không?
Có. Lốp ô tô mới 100% được nhập khẩu nhưng phải thực hiện đăng ký, thử nghiệm và chứng nhận chất lượng theo quy định chuyên ngành.
Lốp ô tô đã qua sử dụng có được nhập không?
Không được nhập khẩu để kinh doanh thông thường. Lốp ô tô đã qua sử dụng thuộc nhóm hàng hóa cấm nhập khẩu theo chính sách quản lý ngoại thương.
Nhập khẩu lốp ô tô có cần giấy phép không?
Lốp mới không thực hiện theo cơ chế xin giấy phép nhập khẩu thông thường cho từng lô. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải đăng ký kiểm tra và hoàn tất chứng nhận chất lượng trước khi đưa hàng ra thị trường.
Lốp ô tô có phải kiểm tra chất lượng không?
Có. Lốp hơi dùng cho ô tô nằm trong danh mục phụ tùng xe cơ giới phải chứng nhận theo QCVN 34:2024/BGTVT.
Kiểm tra chất lượng thực hiện trước hay sau thông quan?
Lốp hơi dùng cho ô tô thuộc nhóm chứng nhận sau thông quan nhưng trước khi đưa ra thị trường. Doanh nghiệp vẫn phải đăng ký kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ chuyên ngành.
Thông quan xong có được bán lốp ngay không?
Không. Thông quan chỉ hoàn thành thủ tục hải quan. Doanh nghiệp cần có kết quả chứng nhận phù hợp và hoàn thiện nhãn trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.
QCVN nào áp dụng cho lốp ô tô năm 2026?
Lốp hơi dùng cho ô tô áp dụng QCVN 34:2024/BGTVT.
Mã HS lốp ô tô là bao nhiêu?
Lốp hơi mới thuộc nhóm 4011. Danh mục chuyên ngành liệt kê các mã 4011.10.00, 4011.20 và 4011.90.10. Mã cuối cùng phải xác định theo công dụng và đặc điểm thực tế.
Lốp xe tải và lốp xe con có cùng mã HS không?
Không mặc định giống nhau. Lốp xe con và lốp xe buýt, xe tải thường được phân loại ở các phân nhóm khác nhau.
C/O có bắt buộc không?
Không bắt buộc với mọi lô hàng. C/O được sử dụng khi đề nghị hưởng thuế ưu đãi đặc biệt hoặc khi cần chứng minh xuất xứ.
Nhập số lượng ít có được miễn thử nghiệm không?
Một số lô dưới 15 chiếc có thể được miễn nộp báo cáo thử nghiệm nếu đáp ứng điều kiện về kiểu loại và tài liệu chứng minh. Đây không phải miễn toàn bộ thủ tục kiểm tra chất lượng.
Nhãn phụ được dán trước hay sau thông quan?
Nhãn phụ tiếng Việt cần được hoàn thiện trước khi hàng hóa được đưa ra lưu thông. Việc dán nhãn phải bảo đảm không che khuất hoặc làm sai lệch nhãn gốc.
Thời gian chứng nhận lốp ô tô mất bao lâu?
Thời gian phụ thuộc số kiểu loại, tình trạng hồ sơ, lịch lấy mẫu, quá trình thử nghiệm, COP và yêu cầu bổ sung. Không nên áp dụng một mốc cố định cho mọi lô hàng.
Kết luận
Thủ tục nhập khẩu lốp ô tô không dừng lại ở việc khai tờ khai và nộp thuế. Lốp hơi dùng cho ô tô là sản phẩm thuộc diện quản lý chất lượng chuyên ngành và áp dụng QCVN 34:2024/BGTVT.
Điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý là lốp được chứng nhận sau thông quan nhưng phải hoàn tất hồ sơ chất lượng trước khi đưa ra thị trường. Vì vậy, thông quan không đồng nghĩa doanh nghiệp được phép bán hàng ngay.
Trước khi đặt hàng, doanh nghiệp cần kiểm tra:
- Lốp mới hay đã qua sử dụng;
- Mã HS;
- Thông số và kiểu loại;
- Tài liệu COP;
- Báo cáo thử nghiệm;
- Nhãn hàng hóa;
- C/O;
- Kế hoạch lấy mẫu;
- Kho lưu giữ hàng.
Doanh nghiệp cần hỗ trợ kiểm tra chứng từ, đăng ký chất lượng, khai báo hải quan hoặc vận chuyển lốp ô tô về Việt Nam có thể liên hệ TCL Logistics để được đánh giá theo từng kiểu loại, xuất xứ và hồ sơ thực tế.
TCL Logistics
Hotline: 093.4444.044
Email: gerrard@tclfreight.com.vn
Địa chỉ: Phòng 903, tầng 9, cầu thang 1, tòa nhà CT5 Mễ Trì Sông Đà, đường Phạm Hùng, Từ Liêm
