Bộ chứng từ xuất khẩu gồm gì? Cập nhật mới 2026
Bộ chứng từ xuất khẩu không chỉ được sử dụng để khai báo hải quan mà còn phục vụ giao nhận hàng hóa, vận chuyển quốc tế, thanh toán, chứng minh xuất xứ và đáp ứng yêu cầu của thị trường nhập khẩu. Thành phần chứng từ thay đổi theo mặt hàng, phương thức vận chuyển, Incoterms, hình thức thanh toán và thỏa thuận với người mua. Bài viết dưới đây được đội ngũ TCL Logistics biên soạn nhằm giúp doanh nghiệp phân loại, chuẩn bị và kiểm tra bộ chứng từ xuất khẩu theo quy định cập nhật năm 2026.
Đọc thêm: Dịch vụ hải quan – thủ tục xuất nhập khẩu tại TCL Logistics
Tải ngay: Bộ chứng từ xuất khẩu mẫu tham khảo
Bộ chứng từ xuất khẩu là tập hợp tài liệu được lập, phát hành hoặc thu thập trong quá trình đưa hàng hóa từ Việt Nam ra nước ngoài.
Tùy từng giao dịch, chứng từ có thể phục vụ một hoặc nhiều mục đích:
Không có một bộ chứng từ xuất khẩu mẫu phù hợp với tất cả lô hàng. Chứng từ xuất khẩu gạo sẽ khác máy móc; hàng vận chuyển đường biển sẽ khác hàng không; bộ chứng từ thanh toán T/T cũng không giống bộ xuất trình theo L/C.
Vì vậy, doanh nghiệp không nên lấy một danh sách trên internet rồi áp dụng nguyên trạng. Bộ hồ sơ cần được xây dựng từ hợp đồng, mặt hàng, thị trường nhập khẩu và phương án vận chuyển thực tế.
Đây là điểm dễ gây nhầm lẫn nhất khi doanh nghiệp lần đầu thực hiện xuất khẩu.
Bộ chứng từ xuất khẩu có phạm vi rộng, bao gồm tài liệu thương mại, vận tải, thanh toán, xuất xứ và chuyên ngành. Trong khi đó, hồ sơ hải quan xuất khẩu là nhóm chứng từ người khai phải khai, nộp, xuất trình hoặc lưu giữ theo quy định hải quan.
| Tiêu chí | Bộ chứng từ xuất khẩu | Hồ sơ hải quan xuất khẩu |
| Mục đích | Giao dịch, vận chuyển, thanh toán và tuân thủ | Khai báo, kiểm tra và thông quan |
| Người sử dụng | Người mua, người bán, ngân hàng, hãng vận tải | Người khai và cơ quan hải quan |
| Thành phần | Có thể gồm nhiều nhóm tài liệu | Xác định theo pháp luật và từng loại hình |
| Packing List | Thường cần cho giao nhận | Không mặc định phải nộp trong mọi trường hợp |
| Vận đơn | Quan trọng đối với vận chuyển, nhận hàng | Không phải lúc nào cũng có tại thời điểm mở tờ khai |
| C/O | Phục vụ ưu đãi hoặc yêu cầu xuất xứ | Không phải thành phần mặc định của mọi hồ sơ |
| Kiểm dịch, hun trùng | Theo mặt hàng và thị trường | Chỉ phát sinh khi pháp luật yêu cầu |
Một chứng từ không thuộc thành phần phải nộp ngay cho cơ quan hải quan vẫn có thể cần được doanh nghiệp lưu giữ để chứng minh tên hàng, trị giá, số lượng, phương thức giao dịch hoặc điều kiện xuất khẩu.
Từ ngày 1/2/2026, Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi nhiều nội dung của Thông tư 38/2015/TT-BTC và Thông tư 39/2018/TT-BTC về thủ tục, hồ sơ, khai bổ sung và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Khoản sửa đổi Điều 16 tiếp tục phân chia hồ sơ theo hàng xuất khẩu, nhập khẩu, miễn thuế, giảm thuế và các trường hợp cụ thể.
Đối với một lô hàng xuất khẩu kinh doanh có thanh toán thông thường, doanh nghiệp thường phải chuẩn bị dữ liệu tờ khai cùng hóa đơn thương mại hoặc chứng từ tương đương. Những giấy tờ khác được bổ sung tùy mặt hàng, loại hình và yêu cầu quản lý.
| Chứng từ | Mức độ áp dụng | Lưu ý |
| Tờ khai hải quan xuất khẩu | Cốt lõi | Khai theo loại hình và hàng hóa thực tế |
| Commercial Invoice | Thường có khi người mua phải thanh toán | Số liệu phải phù hợp hợp đồng và tờ khai |
| Giấy phép xuất khẩu | Theo trường hợp | Áp dụng với hàng thuộc diện cấp phép |
| Chứng từ kiểm tra chuyên ngành | Theo mặt hàng | Kiểm dịch, chất lượng, an toàn… |
| Tài liệu chứng minh điều kiện xuất khẩu | Theo chính sách | Chỉ áp dụng khi pháp luật chuyên ngành yêu cầu |
| Hợp đồng ủy thác | Theo giao dịch | Dùng khi thực hiện xuất khẩu ủy thác phù hợp |
| Tài liệu về quyền xuất khẩu | Trường hợp đặc thù | Tùy chủ thể và mô hình kinh doanh |
Doanh nghiệp cần kiểm tra quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai. Không nên mặc định hợp đồng, Packing List, vận đơn, C/O hoặc chứng thư hun trùng đều là chứng từ bắt buộc phải nộp trong mọi hồ sơ hải quan.
Tham khảo chính thức: Thông tư 121/2025/TT-BTC
Hợp đồng ngoại thương xác lập quyền và nghĩa vụ giữa người bán với người mua. Nội dung thường có:
Hợp đồng là căn cứ quan trọng để lập Invoice, khai trị giá, tổ chức vận chuyển và chuẩn bị bộ chứng từ thanh toán. Tuy nhiên, hợp đồng không mặc định là tài liệu phải nộp cho cơ quan hải quan với mọi lô xuất khẩu.
Khi ký hợp đồng, doanh nghiệp nên ghi đầy đủ điều kiện Incoterms, địa điểm hoặc cảng chỉ định và phiên bản áp dụng.
Đọc thêm: Incoterms là gì? Doanh nghiệp cần hiểu gì khi ký hợp đồng xuất nhập khẩu
Proforma Invoice là hóa đơn chiếu lệ, thường được phát hành trước khi giao dịch hoàn tất để:
Proforma Invoice không nên được sử dụng thay cho Commercial Invoice trong bộ chứng từ chính thức, trừ khi quy định hoặc giao dịch cụ thể cho phép sử dụng chứng từ tương đương.
Commercial Invoice – hóa đơn thương mại là một trong những chứng từ quan trọng nhất của bộ hồ sơ xuất khẩu.
Invoice thường thể hiện:
Tên hàng trên Invoice phải đủ rõ để người mua, cơ quan hải quan và đơn vị vận chuyển nhận diện. Không nên sử dụng mô tả quá chung như “parts”, “accessories” hoặc “food products” nếu lô hàng có thể mô tả chi tiết hơn.
Packing List – phiếu đóng gói mô tả cách hàng hóa được chia vào từng kiện, pallet, thùng hoặc container.
Nội dung thường có:
Packing List không thay thế Invoice vì không tập trung vào trị giá thương mại. Ngược lại, Invoice cũng không thể thay thế Packing List khi người vận chuyển, kho hoặc người mua cần kiểm đếm chi tiết từng kiện.
Booking Confirmation xác nhận đơn vị vận chuyển đã tiếp nhận yêu cầu đặt chỗ.
Đối với đường biển, booking thường thể hiện:
Đối với hàng LCL, booking có thể thể hiện địa chỉ kho CFS, thời hạn giao hàng, số booking, số kiện, trọng lượng và CBM.
Booking là chứng từ vận hành. Nó chưa chứng minh hàng đã được tiếp nhận, xếp tàu hoặc vận chuyển.
Shipping Instruction – SI là dữ liệu người gửi cung cấp cho hãng tàu hoặc forwarder để lập vận đơn.
SI thường có:
Thông tin trên SI phải được kiểm tra với Invoice, Packing List, booking và điều khoản thanh toán trước khi gửi. Sai SI có thể dẫn đến sai vận đơn và phát sinh phí chỉnh sửa.
Bill of Lading – B/L là chứng từ vận tải đường biển do người chuyên chở hoặc bên được ủy quyền phát hành.
Một vận đơn đường biển phù hợp có thể thực hiện các chức năng:
Không nên khẳng định mọi B/L đều có chức năng chuyển nhượng giống nhau. Tính chất của chứng từ phụ thuộc cách phát hành, người nhận hàng và điều khoản trên vận đơn.
| Tiêu chí | Bill of Lading | Sea Waybill |
| Biên nhận hàng | Có | Có |
| Bằng chứng hợp đồng vận chuyển | Có | Có |
| Khả năng chuyển nhượng | Tùy cách phát hành | Không |
| Chứng từ sở hữu | Có thể có với B/L phù hợp | Không |
| Phải xuất trình bản gốc | Có thể phải xuất trình | Không |
| Phù hợp | Giao dịch cần kiểm soát chứng từ | Đối tác tin cậy, cần nhận hàng nhanh |
Maersk xác định Sea Waybill là biên nhận và bằng chứng hợp đồng vận chuyển nhưng không phải chứng từ sở hữu; người vận chuyển có thể giao hàng cho người nhận được chỉ định mà không yêu cầu xuất trình bản gốc.
Air Waybill – AWB được sử dụng trong vận tải hàng không. Chứng từ này thể hiện hợp đồng vận chuyển giữa shipper và hãng hàng không, đồng thời phục vụ nhận diện, xử lý và theo dõi lô hàng.
AWB là chứng từ không chuyển nhượng, không có chức năng chứng từ sở hữu như một vận đơn đường biển có khả năng chuyển nhượng. IATA xác định AWB là hợp đồng vận chuyển giữa người gửi hàng và hãng hàng không; e-AWB cho phép giao kết và trao đổi dữ liệu điện tử mà không phải đi kèm AWB giấy trong quy trình phù hợp.
Trong hàng không gom, doanh nghiệp có thể gặp:
VGM – Verified Gross Mass là khối lượng toàn bộ đã xác nhận của container đóng hàng, gồm hàng hóa, bao bì, pallet, vật liệu chèn lót, cố định và khối lượng vỏ container.
Đối với container thuộc phạm vi SOLAS, shipper có trách nhiệm cung cấp VGM trong chứng từ vận chuyển và gửi đủ sớm cho đại diện tàu cùng terminal. Có VGM hợp lệ là điều kiện để container được xem xét xếp lên tàu.
VGM có thể được xác định bằng:
Doanh nghiệp cần phân biệt:
Hai số liệu không bắt buộc giống nhau nhưng phải có quan hệ hợp lý và giải trình được.
C/O – Certificate of Origin là chứng từ xác nhận xuất xứ hàng hóa theo một quy tắc hoặc chương trình xuất xứ cụ thể.
C/O có thể giúp người nhập khẩu:
Không. C/O không phải chứng từ bắt buộc đối với tất cả hàng hóa xuất khẩu.
C/O hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ thường phát sinh khi:
Đọc thêm: Kiểm tra sau thông quan C/O
Từ ngày 1/7/2025, Thông tư 40/2025/TT-BCT điều chỉnh việc cấp C/O và chấp thuận cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ. Bộ Công Thương cho biết quy trình được thực hiện qua eCoSys, với thẩm quyền của Cục Xuất nhập khẩu và tổ chức được địa phương giao nhiệm vụ theo điều kiện quy định.
Tùy form, FTA, mặt hàng và quy tắc xuất xứ, hồ sơ có thể gồm:
Không nên sử dụng một danh sách cứng cho tất cả form C/O. Doanh nghiệp cần xác định trước tiêu chí WO, PE, CTC, RVC hoặc tiêu chí cụ thể của từng hiệp định.
Ngoài hồ sơ thương mại và vận tải, một số lô hàng cần chứng từ chuyên ngành theo mặt hàng, hợp đồng hoặc yêu cầu của nước nhập khẩu.
| Chứng từ | Trường hợp thường gặp |
| Phytosanitary Certificate | Thực vật, nông sản, gỗ thuộc diện kiểm dịch |
| Veterinary Certificate | Động vật và sản phẩm động vật |
| Health Certificate | Thực phẩm hoặc sản phẩm theo yêu cầu thị trường |
| Fumigation Certificate | Hàng, bao bì gỗ hoặc hợp đồng yêu cầu hun trùng |
| Certificate of Quality – CQ | Chứng minh chất lượng theo hợp đồng |
| Certificate of Analysis – COA | Xác nhận kết quả phân tích chỉ tiêu |
| Inspection Certificate | Giám định số lượng, chất lượng hoặc tình trạng |
| Certificate of Free Sale | Một số sản phẩm, thị trường cụ thể |
| MSDS/SDS | Hóa chất, pin hoặc sản phẩm có yêu cầu an toàn |
| Export Permit | Hàng thuộc diện giấy phép xuất khẩu |
Doanh nghiệp cần phân biệt chứng từ bắt buộc theo pháp luật Việt Nam, chứng từ do nước nhập khẩu yêu cầu và chứng từ chỉ phát sinh theo hợp đồng.
Ví dụ, Fumigation Certificate không mặc định bắt buộc với mọi lô hàng dùng pallet gỗ. Yêu cầu cụ thể còn phụ thuộc loại vật liệu, tiêu chuẩn xử lý, quy định nước nhập khẩu và điều khoản mua bán.
Bộ chứng từ bảo hiểm có thể gồm:
Việc bên nào phải mua bảo hiểm phụ thuộc Incoterms và hợp đồng.
Theo Incoterms®:
Chứng từ bảo hiểm cần thống nhất với tên người được bảo hiểm, hành trình, phương tiện, giá trị bảo hiểm, loại hàng và phạm vi rủi ro.
Đối với T/T, thành phần chứng từ chủ yếu do người mua và người bán thỏa thuận.
Bộ gửi người mua thường có:
Doanh nghiệp cần xác định thanh toán trước, đặt cọc hay thanh toán sau khi nhận bản sao vận đơn. Điều kiện thanh toán phải khớp với thời điểm phát hành và quyền kiểm soát bộ chứng từ.
Bộ chứng từ L/C được lập theo điều khoản của thư tín dụng, có thể gồm:
Theo Điều 5 UCP 600, ngân hàng xử lý chứng từ, không xử lý hàng hóa, dịch vụ hoặc việc thực hiện giao dịch mà chứng từ đại diện. Vì vậy, hàng thực tế đúng nhưng chứng từ có sai biệt vẫn có thể bị từ chối hoặc yêu cầu chấp nhận sai biệt.
Các lỗi L/C thường gặp gồm:
Đọc thêm: Các phương thức thanh toán quốc tế phổ biến doanh nghiệp cần biết
Một bộ chứng từ đường biển có thể được hình thành theo từng giai đoạn:
| Giai đoạn | Chứng từ thường sử dụng |
| Đàm phán | Quotation, Proforma Invoice, Contract, PO |
| Đặt chỗ | Booking Confirmation |
| Chuẩn bị hàng | Invoice, Packing List, giấy phép |
| Khai hải quan | Tờ khai và hồ sơ phát sinh |
| Đóng, giao hàng | EIR, phiếu giao nhận, VGM |
| Lập vận đơn | Shipping Instruction |
| Sau khi tàu chạy | Bill of Lading hoặc Sea Waybill |
| Chứng minh xuất xứ | C/O hoặc chứng từ tương ứng |
| Thanh toán | Bộ chứng từ theo T/T, L/C hoặc nhờ thu |
Với hàng FCL, doanh nghiệp đặc biệt chú ý số container, seal, VGM, thời hạn hạ hàng và vận đơn.
Với hàng LCL, bộ hồ sơ thường tập trung thêm vào số kiện, CBM, shipping mark, phiếu nhập kho CFS và House Bill.
Đọc thêm:
Một lô hàng không thông thường có thể sử dụng:
Đối với hàng pin, hóa chất hoặc hàng nguy hiểm, doanh nghiệp phải cung cấp đúng phân loại, bao bì, nhãn cảnh báo và chứng từ vận chuyển chuyên biệt. Không nên chỉ gửi MSDS rồi mặc định lô hàng đủ điều kiện vận chuyển.
Doanh nghiệp cần xác định:
Đây là bước quyết định toàn bộ cấu trúc chứng từ phía sau.
Trước khi sản xuất hoặc giao hàng, cần xác định:
Invoice và Packing List phải dựa trên hàng thực tế, hợp đồng và kế hoạch giao hàng.
Nếu một đơn hàng được giao nhiều đợt, doanh nghiệp cần xác định rõ số lượng, trị giá và chứng từ của từng đợt, tránh sử dụng một bộ số liệu chung gây nhầm lẫn.
Sau khi có lịch giao hàng, doanh nghiệp đặt booking và kiểm tra:
SI chỉ nên gửi sau khi thông tin shipper, consignee, hàng hóa và phương án thanh toán đã được xác nhận.
Tờ khai cần thể hiện chính xác:
Doanh nghiệp thực hiện C/O, kiểm dịch, hun trùng, COA, CQ hoặc giám định theo kế hoạch đã xác định.
Nhiều chứng thư cần đăng ký, lấy mẫu hoặc kiểm tra trước khi hàng rời Việt Nam. Việc xử lý quá muộn có thể khiến doanh nghiệp không kịp cung cấp chứng từ cho người mua.
Trước khi hãng tàu hoặc forwarder phát hành vận đơn, cần đối chiếu:
Bộ chứng từ phải được sắp xếp theo hợp đồng hoặc L/C, đồng thời kiểm tra yêu cầu về:
Doanh nghiệp cần lựa chọn đúng hình thức:
Cách phát hành chứng từ phải phù hợp phương thức thanh toán và quyền kiểm soát hàng.
Người khai hải quan có nghĩa vụ lưu hồ sơ hải quan của hàng đã thông quan trong 5 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai, trừ trường hợp pháp luật quy định khác; chứng từ kế toán và tài liệu liên quan còn phải tuân thủ thời hạn lưu theo pháp luật tương ứng.
Doanh nghiệp nên lưu cả:
Việc kiểm tra không nên thực hiện riêng từng chứng từ. Nhân viên chứng từ cần đối chiếu cùng một dữ liệu trên toàn bộ bộ hồ sơ.
| Thông tin | Chứng từ cần đối chiếu |
| Seller, Buyer | Contract, Invoice, tờ khai, C/O |
| Tên hàng | Contract, Invoice, Packing List, tờ khai, B/L |
| Số lượng | Invoice, Packing List, tờ khai |
| Số kiện | Packing List, B/L, phiếu giao nhận |
| Net/Gross weight | Packing List, B/L, AWB |
| Trị giá | Contract, Invoice, tờ khai, L/C |
| Incoterms | Contract, Invoice |
| Cảng đi, cảng đến | Booking, SI, B/L |
| Container, seal | EIR, tờ khai, SI, B/L |
| Xuất xứ | Invoice, tờ khai, hồ sơ C/O |
| Ngày giao hàng | Contract, B/L, L/C |
| Điều kiện cước | Contract, booking, B/L |
Một số dữ liệu không nhất thiết phải giống từng ký tự nhưng không được mâu thuẫn về bản chất. Ví dụ, mô tả trên vận đơn có thể ngắn hơn Invoice, nhưng không được thể hiện thành một mặt hàng khác.
Invoice ghi tên thương mại, tờ khai ghi mô tả khác hoàn toàn, trong khi C/O và vận đơn dùng một tên thứ ba.
Lỗi thường xuất hiện khi thay đổi kế hoạch đóng hàng nhưng chỉ sửa một chứng từ.
Packing List, vận đơn, phiếu cân và dữ liệu kho có chênh lệch nhưng không được kiểm tra trước khi phát hành.
Mã HS trên tờ khai và C/O khác nhau mà doanh nghiệp không có căn cứ giải trình.
Lỗi này có thể ảnh hưởng việc nhận hàng, thanh toán và sửa manifest tại nước đến.
Hợp đồng chỉ ghi FOB, CIF hoặc CFR nhưng không ghi cảng tương ứng và phiên bản Incoterms.
Số liệu trên B/L không khớp chứng từ hạ container, tờ khai hoặc EIR.
Doanh nghiệp chưa chuẩn bị hồ sơ nguyên liệu và tiêu chí xuất xứ trước khi xuất hàng.
Doanh nghiệp chọn Sea Waybill trong khi điều kiện thanh toán yêu cầu kiểm soát hàng bằng bộ vận đơn gốc.
Bộ hồ sơ đúng với hàng thực tế nhưng không đáp ứng cách diễn đạt, số bản hoặc thời hạn trong L/C.
Invoice, Packing List và SI được lập theo kế hoạch, sau đó không cập nhật theo số lượng thực xuất.
Khi xảy ra tranh chấp, doanh nghiệp không chứng minh được bên nào yêu cầu sửa thông tin.
Đọc thêm: 13 lỗi thường gặp khi khai hải quan và cách xử lý
Không nên tẩy xóa hoặc tự sửa trên bản đã phát hành.
Doanh nghiệp cần xử lý theo trình tự:
Thông tư 121/2025/TT-BTC đã sửa đổi nội dung khai bổ sung trong và sau thông quan. Việc xử lý cụ thể phụ thuộc thời điểm phát hiện, chỉ tiêu sai và việc cơ quan hải quan đã quyết định kiểm tra hay chưa.
Đọc thêm: Khai bổ sung tờ khai hải quan khi nào? Quy định 2026
| Nhóm kiểm tra | Nội dung cần rà soát |
| Giao dịch | Contract, PO, Incoterms, thanh toán |
| Thương mại | Invoice, Packing List |
| Hải quan | Tờ khai, giấy phép, hồ sơ chuyên ngành |
| Vận tải | Booking, SI, VGM, B/L hoặc AWB |
| Xuất xứ | C/O hoặc chứng từ tự chứng nhận |
| Chất lượng | CQ, COA, kiểm dịch, hun trùng |
| Bảo hiểm | Policy hoặc Certificate nếu có |
| Thanh toán | L/C, Draft và chứng từ được yêu cầu |
| Đối chiếu | Tên hàng, số lượng, trọng lượng, trị giá |
| Lưu trữ | Bản gốc, bản điện tử, email và bản sửa đổi |
TCL Logistics hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn bị, rà soát và xử lý bộ chứng từ xuất khẩu theo từng mặt hàng, tuyến vận chuyển và phương thức thanh toán.
Phạm vi hỗ trợ có thể gồm:
Doanh nghiệp có thể tham khảo thêm:
Một bộ thông thường có thể gồm hợp đồng, Commercial Invoice, Packing List, tờ khai hải quan, booking, vận đơn và các chứng từ phát sinh như C/O, kiểm dịch, hun trùng, bảo hiểm hoặc giấy phép.
Không có một danh sách giống nhau cho mọi lô hàng. Tờ khai là chứng từ cốt lõi; Invoice thường phát sinh với giao dịch có thanh toán. Giấy phép và chứng từ chuyên ngành chỉ áp dụng khi mặt hàng hoặc loại hình yêu cầu.
Packing List rất quan trọng với giao nhận và kiểm đếm nhưng không mặc định là tài liệu phải nộp trong mọi hồ sơ hải quan xuất khẩu. Cơ quan hải quan có thể yêu cầu cung cấp để kiểm tra hoặc giải trình tùy trường hợp.
Không mặc định phải nộp trong tất cả trường hợp. Doanh nghiệp vẫn phải lưu hợp đồng để chứng minh giao dịch, trị giá, điều kiện giao hàng và thanh toán khi được yêu cầu.
Thông thường, draft vận đơn được lập từ SI và vận đơn chính thức được phát hành sau khi người vận chuyển tiếp nhận hoặc xếp hàng theo quy trình. Thời điểm cụ thể phụ thuộc loại vận đơn và hãng vận tải.
Không. C/O phát sinh theo FTA, yêu cầu của người mua, nước nhập khẩu hoặc hợp đồng.
B/L có thể có khả năng chuyển nhượng và chức năng chứng từ sở hữu tùy cách phát hành. Sea Waybill không chuyển nhượng, không phải chứng từ sở hữu và không yêu cầu xuất trình bản gốc để giao hàng.
Không. AWB là chứng từ không chuyển nhượng, thể hiện hợp đồng vận chuyển hàng không và biên nhận hàng.
Thành phần do L/C quy định, có thể gồm Draft, Invoice, Packing List, B/L, bảo hiểm, C/O và chứng thư kiểm tra. Ngân hàng đánh giá chứng từ theo L/C và quy tắc áp dụng, không kiểm tra hàng hóa thực tế.
Hai chứng từ cần thống nhất về người bán, người mua, tên hàng, số lượng và đơn vị tính. Packing List bổ sung số kiện, trọng lượng, kích thước và cách đóng gói.
Doanh nghiệp cần xác định phạm vi ảnh hưởng, điều chỉnh chứng từ tại đúng đơn vị phát hành và khai bổ sung hải quan nếu sai sót liên quan nội dung tờ khai.
Hồ sơ hải quan của hàng đã thông quan phải được lưu trong 5 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Người xuất khẩu chịu trách nhiệm về thông tin thương mại và khai báo của mình. Hãng tàu, hãng hàng không, ngân hàng, tổ chức cấp C/O và cơ quan chuyên ngành phát hành các chứng từ thuộc phạm vi của từng đơn vị.
Bộ chứng từ xuất khẩu không phải một danh sách giấy tờ cố định. Doanh nghiệp cần phân biệt rõ:
Tờ khai và Invoice thường là phần cốt lõi của giao dịch xuất khẩu thông thường. Packing List và vận đơn rất quan trọng đối với giao nhận nhưng không mặc định phải nộp trong mọi hồ sơ hải quan. C/O, kiểm dịch, hun trùng, bảo hiểm và giấy phép chỉ phát sinh khi mặt hàng, thị trường hoặc hợp đồng yêu cầu.
Trước khi phát hành, doanh nghiệp phải kiểm tra chéo tên hàng, số lượng, trọng lượng, trị giá, Incoterms, cảng, container, seal và xuất xứ. Sai sót nhỏ trên một chứng từ có thể kéo theo việc sửa tờ khai, vận đơn, C/O hoặc bộ hồ sơ thanh toán.
Doanh nghiệp cần hỗ trợ kiểm tra chứng từ, khai hải quan, booking hoặc vận chuyển hàng xuất khẩu có thể liên hệ TCL Logistics để được đánh giá theo mặt hàng và giao dịch thực tế.
TCL Logistics
Hotline: 093.4444.044
Email: gerrard@tclfreight.com.vn
Địa chỉ: Phòng 903, tầng 9, cầu thang 1, tòa nhà CT5 Mễ Trì Sông Đà, đường Phạm Hùng, Từ Liêm
CNF là gì là vấn đề nhiều doanh nghiệp quan tâm khi nhận báo giá…
LCL là gì là câu hỏi phổ biến khi doanh nghiệp có lô hàng chưa…
FCL là gì là câu hỏi thường gặp khi doanh nghiệp lựa chọn phương án…
Xuất khẩu gạo không chỉ yêu cầu doanh nghiệp chuẩn bị hợp đồng, hóa đơn…
Thủ tục nhập khẩu lốp ô tô gồm xác định mã HS, đăng ký kiểm…
CIF là gì là vấn đề doanh nghiệp cần hiểu rõ khi mua bán và…
This website uses cookies.